Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Ngữ văn 12 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 7: SỰ THẬT TRONG TÁC PHẨM KÍ
Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:
Số tiết: 11 tiết
I. MỤC TIÊU CHUNG BÀI 7
- Nhận biết và phân tích được một số yêu tố của phóng sự và hồi kí như: tính phi hư cấu, một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp của các chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết....
- Phân tích, đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm kí đối với người đọc và tiến bộ xã hội.
- Hiểu được đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật để vận dụng một cách hiệu quả trong giao tiếp.
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
- Biết trình bày ý kiến về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
- Có cái nhìn tỉnh táo về hiện thực, biết trân trọng những quyết định, hành động hướng về lí tưởng cao đẹp.
II. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản phóng sự, hồi kí cũng như ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến khái niệm phóng sự, hồi kí cũng như ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến khái niệm phóng sự, hồi kí cũng như ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
+ Trình bày khái niệm về phóng sự, hồi kí? + Theo em ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật có đặc điểm gì và dùng trong ngữ cảnh nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời một vài HS lên bảng trình bày, yêu cầu các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức.
| I. Tìm hiểu chung
+ Phóng sự xuất hiện trên cơ sở sự phát triển của báo chí hiện đại, thường được xem là một thể loại thuộc loại hình kí. Phóng sự cung cấp cho người đọc cái nhìn chân thực về một sự việc, hiện tượng, thường là đặc biệt, có ý nghĩa thời sự, diễn ra trong đời sống xã hội đương thời. + Phóng sự thể hiện tính chiến đấu cao khi dùng sự thật để phản bác những nhận thức còn sai lệch và khẳng định điều tốt đẹp trong đời sống, tác động tích cực đến nhận thức của người đọc. Tính chân thực về thời gian, địa điểm, sự kiện con người và chi tiết là những đặc điểm cốt lõi của một bài phóng sự. + Để đảm bảo sự xác thực và độ tin cậy của thông tin, người viết phóng sự thường dùng những biện pháp nghiệp vụ báo chí như điều tra, phỏng vấn, ghi chép tại chỗ…. Với phóng sự, ngoài các tư liệu thực tế xác thực, tác giả còn có thể sử dụng các thủ pháp hư cấu ở một mức độ nhất định nhằm làm cho câu chuyện và các sự kiện được kể trở nên hấp dẫn hơn. Do vậy, bên cạnh việc đáp ứng những yêu cầu về mặt thông tin, nhiều phóng sự còn thể hiện tính thẩm mỹ, mang dấu ấn phong cách cá nhân người viết trong mổ tả sự việc, hiện tượng; sử dụng nghệ thuật trần thuật, biện pháp tu từ, ngôn ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc.
+ Hồi kí là thể loại thuộc dạng hình kí, có giá trị tư liệu cao, kể lại từ điểm nhìn chủ quan về những sự kiện, biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả là nhân vật trung tâm hoặc là người tham dự, chứng kiến…. + Hồi kí luôn đề cao tính xác thực của những gì được kể. Câu chuyện về con người và sự việc trong hồi kí giúp độc giả vừa thấy rõ trải nghiệm phong phú và thế giới tinh thần riêng của người viết, vừa hình dung được diện mạo chân thực của đời sống lịch sử - xã hội và văn hóa một thời đã qua. + Người viết hồi kí thường tập trung ghi chép, soi tỏ phần hiện thực mà mình hiểu rõ với tư cách là chứng nhân. + Trong hồi kì, tác giả là người kể chuyện ngôi thứ nhất, trực tiếp trình bày, mô tả về con người và sự việc. Cùng với điều đó, quy luật vận động riêng của trí nhớ đã làm cho hồi kì mang đậm tính chủ quan – một đặc điểm quan trọng tạo nên sức hút riêng của thể loại này.
|
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN NGHỆ THUẬT BĂM THỊT GÀ
( Trích Việc làng)
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết được một số đặc điểm của thể loại phóng sự thể hiện trong văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.
- HS phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm, qua đó rèn luyện năng lực đọc hiểu một văn bản phóng sự.
- HS có cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn về bản chất của các hiện tượng đời sống diễn ra xung quanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu phóng sự Nghệ thuật băm thịt gà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản phóng sự Nghệ thuật băm thịt gà.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản phóng sự Nghệ thuật băm thịt gà.
Năng lực số:
- [2.1.NC1a]: Biết tìm kiếm, đánh giá và chọn lọc thông tin từ môi trường số về bối cảnh văn hóa làng quê Việt Nam thời phong kiến kiến.
- [4.1.NC1a]: Sử dụng công cụ số để tạo lập các sản phẩm học tập (sơ đồ, infographic) về các thủ pháp trào phúng.
- [6.3.NC1a]: Tương tác với trợ lý AI để so sánh các giá trị văn hóa xưa và nay hoặc giải thích các khái niệm hủ tục.
- [6.4.NC1a]: Sử dụng công cụ AI để trực quan hóa các bối cảnh hoặc nhân vật trong tác phẩm.
3. Phẩm chất
- Có cài nhìn tỉnh táo về hiện thực, có cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn về bản chất của các hiện tượng đời sống diễn ra xung quanh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Công cụ hỗ trợ: nền tảng AI (Gemini, ChatGPT), công cụ thiết kế (Canva), bảng tương tác (Padlet).
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị thông minh có kết nối Internet (điện thoại cá nhân, máy tính bảng).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi để HS trả lời về sự khác biệt giữa tập tục lành mạnh với hủ tục.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận: "Tại sao băm thịt gà lại được coi là một nghệ thuật trong xã hội cũ?".
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị thông minh truy cập trợ lý AI để hỏi về khái niệm "ngôi thứ" và "phần ăn" trong tục lệ khao vọng của làng quê Việt Nam xưa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc trong nhóm, tương tác với AI và ghi chép từ khóa.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS đứng lên chia sẻ thông tin do AI cung cấp và so sánh với hiểu biết của cá nhân.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ngô Tất Tố được biết đến là một cây viết vô cùng xuất sắc của nền văn học Việt Nam. Không chỉ mang đến cho người đọc cái nhìn khách quan về cuộc đời con người trong xã hội cũ mà ông còn mang lại nhiều góc nhìn chân thực về hủ tục cổ xưa. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ đi sâu vào khai thác một phóng sự của ông “Nghệ thuật băm thịt gà”.
[6.3.NC1a: Học sinh tương tác với trợ lý AI để so sánh các giá trị văn hóa xưa và nay hoặc giải thích các khái niệm hủ tục.]
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Ngô Tất Tố và văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Ngô Tất Tố và văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Ngô Tất Tố Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV yêu cầu HS tìm hiểu về tập “Việc làng”. - GV hướng dẫn HS tìm kiếm trên Google Scholar hoặc các trang thư viện số về giá trị hiện thực của tác phẩm Ngô Tất Tố. - GV cho HS phân vai thực hiện chuyên mục “Chân dung cuộc sống”.
Tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp của nhà văn Ngô Tất Tố: + Thân thế, sự nghiệp. + Tác phẩm chính. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng vấn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. | I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả a. Tiểu sử
- Tên: Ngô Tất Tố. - Năm sinh: 1894 – 1954. - Quê quán: xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, Hà Nội. - Ông là nhà văn, nhà báo, nhà nghiên cứu dịch giả có nhiều đóng góp quan trọng. b. Tác phẩm chính - Ông nổi tiếng với các tiểu thuyết bao gồm có: Tắt đèn, Lều chõng và phóng sự Việc làng. 2. Phóng sự “Nghệ thuật băm thịt gà” - Thể loại: Phóng sự - Xuất xứ: Trích từ phóng sự Việc làng. - Việc làng gồm có mười sáu thiên, ghi chép những tập tục của làng quê miền Bắc thời kì trước Cách mạng tháng Tám. - Nghệ thuật băm thịt gà nằm ở chương IV của phóng sự Việc làng. Trong đoạn trích, nhà văn đã dung lối ghi chép tại chỗ để tái hiện một cách khách quan và sinh động cảnh “chứa hàng xóm” ở thôn quê, trong đó nổi bật là việc nhân vật mõ làng băm thịt gà. |
[2.1.NC1a: Học sinh biết tìm kiếm, đánh giá và chọn lọc thông tin từ môi trường số về bối cảnh văn hóa làng quê Việt Nam thời phong kiến kiến.]
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu, phân tích các đặc điểm nội dung và nghệ thuật của phóng sự Nghệ thuật băm thịt gà từ đó hình thành tri thức và phát triển kĩ năng đọc hiểu thể loại phóng sự.
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||
Nhiệm vụ 1: Nhan đề văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV chia lớp thành các nhóm thảo luận trong vòng 3 phút để trả lời câu hỏi sau đây: +Nhan đề của văn bản có thể gợi lên những suy luận, phán đoán gì về nội dung được đề cập trong bài phóng sự? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - Các nhóm thảo luận để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức. | II. Khám phá văn bản 1. Nhan đề văn bản + Nhà văn xem “băm thịt gà” là một “nghệ thuật” và người băm thịt gà là một người nghệ sĩ. Đây chỉ là cách nói châm biếm. Nhà văn thán phục tài băm thịt của anh Mới nhưng thán phục để nói lên cái sự chia phần khủng khiếp của làng nọ. + Nghệ thuật băm thịt của anh Mới không thể hiện ở việc chặt đẹp, trình bày nghệ thuật mà ở việc chia nhỏ con gà tới hớn hai chục cỗ đều nhau, mình con gà chặt thành 92 miếng. Cái tài năng đến trình độ “nghệ sĩ”, được coi là nghệ thuật ấy của anh Mới lại gắn với một mục đích dung tục. + Cái tài của anh Mới chứng tỏ rằng việc băm một con gà to khoảng “một người ăn cố mới hết” thành hơn một trăm miếng không thể là tài năng bẩm sinh. Nó là công việc phải rất quen làm, được tôi luyện nhiều lần. + Và ở đây miếng ăn đã trở thành một cái gì vô cùng quan trọng. | ||||
Nhiệm vụ 2: Tóm tắt sự kiện chính, thủ pháp nghệ thuật, sự kết hợp chi tiết trong văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV yêu cầu các nhóm sử dụng công cụ AI tạo hình (như Bing Image Creator) để mô phỏng cảnh một buổi khao vọng tại đình làng với các nhân vật đang quan sát việc chia phần. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về văn bản thông qua 3 trạm dừng chân: + Trạm dừng chân 1: Tóm tắt các sự kiện chính của văn bản và cách trần thuật của nhà văn. Qua việc tóm lược các sự việc chính, em hãy nhận xét về cách quan sát, ghi chép hiện thực của tác giả. + Trạm dừng chân 2: Tìm hiểu chi tiết một số đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của bài phóng sự? * Xác định một số chi tiết tiêu biểu qua cảnh anh mõ làng băm thịt gà. Từ đó nhận xét về nhân vật anh mõ và hiện thực được phản ánh qua nhân vật này? * Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất trong bài phóng sự: người kể lại sự việc trong bài phóng sự là gì? Do đâu người ấy có điều kiện quan sát và kể lại các sự việc đó? Thời gian, không gian gắn liền với ngôi kể có tác dụng như thế nào? + Trạm dừng chân 3: Phân tích những yếu tố tạo nên giọng điệu của bài phóng sự qua việc xác định giọng điệu của bài phóng sự và xác định những yếu tố tạo nên giọng điệu đó? - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - Các nhóm thảo luận để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - Hành trình theo các trạm dừng chân. - GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức. | 2. Tóm tắt sự kiện chính, thủ pháp nghệ thuật, sự kết hợp chi tiết trong văn bản (-) Trạm dừng chân 1 - Các sự việc trong văn bản được thuật lại theo trình tự thời gian, với xác sự việc chính như sau: + Câu chuyện của tác giả và người bạn Lăng Vân lúc đêm khuya và gần sáng. + Cảnh mọi người kéo đến nhà Lăng Vân dự làng khi “trời đã sáng rõ”. + Cảnh anh mõ làng chia cỗ và băm thịt gà sau khi “hàng xóm đã đến đông đủ” => Cách quan sát ghi chép hiện thực của tác giả: Quan sát và ghi chép tại chỗ, chi tiết, chân thực toàn bộ câu chuyện về một cảnh “chứa hàng xóm”, có bối cảnh, tình huống, diễn biến có lúc thì “chùng chình, chờ đợi” có lúc cao trào. (-) Trạm dừng chân 2 - Các chi tiết tiêu biểu của đoạn phóng sự:
- Tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất: + Bài phóng sự là lời kể của nhân vật “tôi”, người có cơ hội tận mắt chứng kiến “nghệ thuật băm thịt gà” của anh mõ làng. + Việc sử dụng ngôi kể thứ nhất đáp ứng yêu cầu cốt lõi của thể loại phóng sự đó là tính chân thực. + Qua giọng điệu, những lời nhận xét và cách miêu tả rất chi tiết việc băm thịt gà, người kể chuyện đã thể hiện thái độ phê phán của mình đối với một “việc làng” đầy phiền toái. (-) Trạm dừng chân 3 Giọng điệu của bài phóng sự: hài hước, châm biếm, phê phán sâu cay. Những yếu tố tạo nên giọng điệu của bài phóng sự: + Lối quan sát, ghi chép tỉ mỉ, chân thực đã khái quát, châm biếm một hiện tượng điển hình của xã hội nông thôn Việt Nam. + Cách miêu tả và xây dựng nhân vật anh mõ làng thuần thục, điêu luyện trong việc băm thịt gà bằng cái nhìn khách quan nhưng có ý nghĩa phê phán sâu sắc. + Cách sử dụng ngôn ngữ miêu tả cùng với những lời trữ tình ngoại đề đầy thán phục nhưng không phải là lời ngợi ca tài năng và nghệ thuật mà là lời châm biếm về hủ tục chia phần rất nặng nề ở làng quê Việt Nam xưa. | ||||
Nhiệm vụ 3: Chủ đề và các đặc điểm cơ bản của thể loại phóng sự qua văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
![]() - GV yêu cầu HS đọc văn bản Nghệ thuật băm thịt gà và hoàn thành các thử thách: (1) Khái quát được chủ đề của văn bản Nghệ thuật băm thịt gà? (2) Khái quát đặc điểm cơ bản của thể loại phóng sự qua văn bản Nghệ thuật băm thịt gà. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - Các nhóm thảo luận để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời 1 vài nhóm đứng dậy trả lời câu hỏi. - GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. | 3. Chủ đề cùng các đặc điểm cơ bản của thể loại phóng sự quan văn bản (1) Chủ đề của văn bản Nghệ thuật băm thịt gà: Phơi bày những hủ tục nhiêu khê, quái gở đang duy trì ở nông thôn Việt Nam. (2) Một số đặc điểm của phóng sự qua văn bản Nghệ thuật băm thịt gà: + Tính thời sự: Tác giả đã tái hiện một hiện tượng diễn ra trong đời sống nông thôn Việt Nam thời bấy giờ, qua đó tác động đến nhận thức của con người trong xã hội đương thời. + Tính xác thực: Thể hiện qua việc ghi chép chân thực những chi tiết, thời gian, địa điểm... đặc biệt là việc ghi chép tại chỗ cảnh băm thịt gà. + Tính thẩm mỹ: Thể hiện dấu ấn phong cách cá nhân của tác giả trong việc miêu tả sự việc và nhân vật; sử dụng ngôn ngữ và những lời trữ tình ngoại đề giàu hình ảnh, cảm xúc... tạo hứng thú cho người nghe. | ||||
Nhiệm vụ 4: Tổng kết giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - HS sử dụng kĩ năng tổng hợp, thảo luận theo cặp dể trả lời câu hỏi: + Nhận xét những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản Nghệ thuật băm thịt gà? - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - Các nhóm thảo luận để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ. - GV quan sát và khích lệ. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức. | III. Tổng kết 1. Nội dung + Tái hiện chân thực bức chân dung thực tế đời sống xã hội nông thôn Việt Nam thời bấy giờ đồng thời phê phán những hủ tục lạc hậu của xã hội đương thời. 2. Nghệ thuật - Cách miêu tả và xây dựng nhân vật chân thực thông qua hình ảnh anh mõ làng. - Cách sử dụng ngôn ngữ miêu tả cùng với những lời trữ tình ngoại đề đầy thán phục góp phần thể hiện dụng ý của tác giả. |
[6.4.NC1a: Học sinh sử dụng công cụ AI để trực quan hóa các bối cảnh hoặc nhân vật trong tác phẩm.]
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TRÌNH BÀY NỘI DUNG THẢO LUẬN CÁC NHÓM
| STT | Tiêu chí | Xuất hiện | Không xuất hiện |
| 1 | Thể hiện được đúng đủ nội dung | ||
| 2 | Các thể hiện phong phú, không đơn điệu | ||
| 3 | Thiết kế phần trình bày đẹp, sinh động, hấp dẫn | ||
| 4 | Thể hiện được sâu sắc nội dung | ||
| 5 | Cách thức thể hiện và nội dung hài hòa để lại ấn tượng sâu sắc với các bạn |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Nghệ thuật băm thịt gà đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc:
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN NGHỆ THUẬT BĂM THỊT GÀ Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Đoạn trích Nghệ thuật băm thịt gà được trích từ: A. Tiểu thuyết Tắt đèn. B. Lều chõng. C. Việc làng. D. Lão Hạc. Câu 2: Việc làng thuộc thể loại: A. Tiểu thuyết. B. Truyện ngắn. C. Phóng sự. D. Hồi kí. Câu 3: Thằng Mới chia con gà thành bao nhiêu cỗ? A. 19 cỗ. B. Hơn 2 chục cỗ. C. 21 cỗ. D. 25 cỗ. Câu 4: Theo thằng Mới khi băm thịt gà cần đảm bảo điều gì? A. Dao sắc. B. Thớt phẳng. C. Dao sắc, thớt phẳng. D. Có kĩ năng. Câu 5: Con gà được “băm” thành bao nhiêu miếng? A. 92 B. 93 C. 94 D. 95 |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Nghệ thuật băm thịt gà hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng thống kê kết quả thực hiện của HS.
- GV tương tác và phản hồi cho HS những thắc mắc về bài tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1. C | 2. C | 3. B | 4. C | 5. A |
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học].
Nhiệm 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Câu 1: Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ trình bày cảm nhận về một khía cạnh nội dung hoặc nghệ thuật của văn bản Nghệ thuật băm thịt gà?
Câu 2: Sử dụng phần mềm thiết kế Canva hoặc sơ đồ tư duy (MindMeister) để thiết kế một Poster số hóa tóm tắt "Nghệ thuật gây cười của Ngô Tất Tố".
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Nghệ thuật băm thịt gà trả lời câu hỏi.
- HS thiết kế sản phẩm trên máy tính/điện thoại cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp.
- GV yêu cầu HS nộp lại sản phẩm sơ đồ tư duy lên bảng tương tác Padlet của lớp.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
- GV gợi ý:
Câu 1:
GV có thể hướng dẫn HS chọn 1 khía cạnh nội dung (câu chuyện về lệ làng, cảnh băm thịt gà...) hoặc nghệ thuật (cách quan sát, ghi chép tại chỗ; nghệ thuật miêu tả nhân vật; giọng điệu hài hước, châm biếm....) để triển khai thành đoạn văn.
+ Giới thiệu khía cạnh được lựa chọn làm đề tài cho đoạn văn.
+ Nêu vị trí, phân tích được ý nghĩa của khía cạnh đó trong việc làm nên giá trị nội dung hoặc nghệ thuật của bài phóng sự.
+ Nhấn mạnh đặc điểm của thể loại phóng sự được thể hiện qua khía cạnh vừa phân tích.
- HS đánh giá điểm bài viết theo rubric.
Rubric đánh giá đoạn văn
| Tiêu chí | Mô tả tiêu chí | Điểm |
| Hình thức | Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 150 chữ). | 0.5 |
| Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn. | 0 | |
| Nội dung | Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ trình bày cảm nhận về một khía cạnh nội dung hoặc nghệ thuật của văn bản Nghệ thuật băm thịt gà? | |
| Giới thiệu khía cạnh được lựa chọn làm đề tài cho đoạn văn. | 2 | |
| Nêu vị trí, phân tích được ý nghĩa của khía cạnh đó trong việc làm nên giá trị nội dung hoặc nghệ thuật của bài phóng sự. | 4 | |
| Nhấn mạnh đặc điểm của thể loại phóng sự được thể hiện qua khía cạnh vừa phân tích. | 2 | |
| Chính tả, ngữ pháp | Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0.5 |
| Sáng tạo | Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạtmới mẻ, phối hợp các phương thức biểu đạt. | 1.0 |
Câu 2: Tiêu chí đánh giá:
- Poster số hóa sinh động.
- Hệ thống được các biện pháp: phóng đại, tương phản, ngôn ngữ mỉa mai.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM SỐ
| Tiêu chí | Mức 4 (Tốt) | Mức 3 (Khá) | Mức 2 (Đạt) | Mức 1 (Cần cố gắng) | Trọng số |
| Nội dung kiến thức | Phân tích sâu sắc, đầy đủ các thủ pháp: phóng đại, tương phản, ngôn ngữ mỉa mai. Có dẫn chứng đắt giá. | Trình bày đủ các thủ pháp nghệ thuật chính nhưng dẫn chứng chưa thật sự tiêu biểu. | Chỉ nêu được tên các thủ pháp, nội dung còn sơ sài hoặc chưa chính xác một vài chỗ. | Nội dung sơ sài, sai lệch về kiến thức tác phẩm và đặc điểm thể loại. | 40% |
| Năng lực số: Sáng tạo nội dung [4.1.NC1a] | [4.1.NC1a]: Sử dụng thành thạo, sáng tạo các tính năng nâng cao của phần mềm (Canva/MindMeister) để tạo bố cục chuyên nghiệp. | [4.1.NC1a]: Sử dụng tốt các mẫu có sẵn và điều chỉnh được màu sắc, font chữ phù hợp với chủ đề trào phúng. | [4.1.NC1a]: Biết cách sử dụng công cụ ở mức cơ bản để sắp xếp chữ và hình ảnh, bố cục còn chưa cân đối. | Chưa biết cách sử dụng công cụ số, sản phẩm trình bày thủ công hoặc định dạng lỗi. | 20% |
| Năng lực số: Ứng dụng AI [6.3.NC1a] & [6.4.NC1a] | [6.4.NC1a]: Hình ảnh do AI tạo ra minh họa xuất sắc ý tưởng trào phúng. [6.3.NC1a]: Câu lệnh AI thông minh giúp tinh lọc từ khóa rất ấn tượng. | [6.4.NC1a]: Có sử dụng hình ảnh AI phù hợp. [6.3.NC1a]: Sử dụng AI để gợi ý từ khóa ở mức khá, chưa có sự đột phá. | [6.4.NC1a]: Hình ảnh AI còn chung chung, chưa sát với bối cảnh tác phẩm. [6.3.NC1a]: AI chỉ hỗ trợ các thông tin cơ bản. | Không ứng dụng hoặc ứng dụng AI sai cách, hình ảnh gây hiểu lầm về nội dung tác phẩm. | 20% |
| Hình thức & Thẩm mỹ | Màu sắc, hình ảnh hài hòa, đậm chất nghệ thuật châm biếm. Font chữ dễ đọc, phân cấp thông tin rõ ràng. | Hình thức đẹp, rõ ràng nhưng chưa thể hiện rõ "màu sắc" trào phúng của Ngô Tất Tố. | Hình thức ổn định, dễ nhìn nhưng còn đơn điệu, chưa thu hút. | Bố cục lộn xộn, khó theo dõi thông tin, màu sắc xung đột. | 10% |
| Năng lực số: Chia sẻ & Hợp tác [3.1.NC1a] | [3.1.NC1a]: Chia sẻ sản phẩm đúng hạn lên Padlet/LMS với phần mô tả (caption) thuyết phục, tương tác tích cực với bài của bạn. | [3.1.NC1a]: Chia sẻ đúng hạn, có mô tả sản phẩm nhưng chưa tương tác nhiều với nhóm khác. | [3.1.NC1a]: Chia sẻ sản phẩm muộn hoặc chưa đúng địa chỉ yêu cầu của giáo viên. | Không chia sẻ sản phẩm lên môi trường số hoặc vi phạm quy tắc ứng xử mạng. | 10% |
Tổng điểm = (Điểm tiêu chí 1 x 0.4) + (Điểm tiêu chí 2 x 0.2) + (Điểm tiêu chí 3 x 0.2) + (Điểm tiêu chí 4 x 0.1) + (Điểm tiêu chí 5 x 0.1).
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
[4.1.NC1a: Học sinh sử dụng được công cụ số để tạo lập các sản phẩm học tập (sơ đồ, infographic) về các thủ pháp trào phúng.]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Em viết một đoạn văn (150 chữ) suy nghĩ về một "thói quen/lệ lạ" trong đời sống hiện đại có tính chất tương tự văn bản.
- GV gợi ý cho HS yêu cầu AI gợi ý 3-5 thói quen trong đời sống số hiện nay có thể gây cười hoặc mang tính hình thức quá mức để lấy ý tưởng viết bài.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- HS chia sẻ bài viết qua nhóm lớp trên mạng xã hội giáo dục.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét về tính sáng tạo và khả năng liên hệ thực tế.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc bài học.
[6.3.NC1a: Học sinh tương tác với trợ lý AI để so sánh các giá trị văn hóa xưa và nay hoặc giải thích các khái niệm hủ tục.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Nghệ thuật băm thịt gà: hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị bài Bước vào đời.

Đủ kho tài liệu môn học
Thông tin giáo án NLS:
- Là bộ giáo án được tích hợp năng lực số
- Đang bổ sung liên tục. Đến 30/03 sẽ có đủ kì II
- Phần còn lại kì I sẽ có trước năm học 2026 - 2027
Phí tải:
- 295k/kì II
- 320k/cả năm
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án ngữ văn 12 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức, giáo án Ngữ văn 12 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Ngữ văn 12 kết nối tri thức


