Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Ngữ văn 11 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và hiểu được các đặc điểm cơ bản của tùy bút – một tiểu loại của kí – qua một tác phẩm cụ thể.
- Tính chất ghi chép, đề tài lấy từ sự thật đời sống, vai trò của chủ thể sáng tạo,... cần được làm rõ qua quá trình đọc, khám phá văn bản.
- Phân tích được giá trị của các yếu tố tự sự, thuyết minh, đặc biệt là yếu tố trữ tình được người viết sử dụng một cách sáng tạo trong tùy bút. Đồng thời, qua đọc văn bản, nhận ra được mức độ, tính chất và các yếu tố hư cấu được sử dụng trong một tác phẩm kí.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và hiểu được các đặc điểm cơ bản của tùy bút – một tiểu loại của kí – qua VB Ai đã đặt tên cho dòng sông?
- Tính chất ghi chép, đề tài lấy từ sự thật đời sống, vai trò của chủ thể sáng tạo,... cần được làm rõ qua quá trình đọc, khám phá VB Ai đã đặt tên cho dòng sông?
- Phân tích được giá trị của các yếu tố tự sự, thuyết minh, đặc biệt là yếu tố trữ tình được người viết sử dụng một cách sáng tạo trong tùy bút. Đồng thời, qua đọc văn bản, nhận ra được mức độ, tính chất và các yếu tố hư cấu được sử dụng trong VB Ai đã đặt tên cho dòng sông?
Năng lực số:
- [2.1.NC1a]: HS sử dụng thiết bị thông minh truy cập Internet để tìm kiếm và chọn lọc thông tin về tác giả, tác phẩm từ các nguồn uy tín.
- [6.3.NC1a]: HS sử dụng công cụ Trợ lý AI để hỗ trợ tóm tắt các chặng hành trình của dòng sông Hương trong văn bản.
- [6.4.NC1a]: HS tương tác với AI tạo hình ảnh để trực quan hóa vẻ đẹp của sông Hương theo các đoạn mô tả trong tác phẩm.
3. Phẩm chất
- Biết yêu mến cảnh quan thiên nhiên, các sắc màu văn hoá của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Công cụ hỗ trợ: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị di động có kết nối Internet (Điện thoại thông minh/Máy tính bảng).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Ai đã đặt tên cho dòng sông?
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân chia sẻ: Bạn có kỉ niệm gì với dòng sông mà bạn từng biết? Hãy chia sẻ ấn tượng của bạn về hình ảnh một dòng sông được tái hiện trong tác phẩm văn học hoặc các loại hình nghệ thuật khác (âm nhạc, điện ảnh, hội họa…).
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân chia sẻ: Bạn có kỉ niệm gì với dòng sông mà bạn từng biết? Hãy chia sẻ ấn tượng của bạn về hình ảnh một dòng sông được tái hiện trong tác phẩm văn học hoặc các loại hình nghệ thuật khác (âm nhạc, điện ảnh, hội họa…).
- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ AI (như Bing Image Creator hoặc Canva Magic Media) nhập từ khóa: "Sông Hương Huế, vẻ đẹp chất thơ, huyền ảo" để tạo ra một hình ảnh minh họa cảm nhận ban đầu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS thao tác trên thiết bị cá nhân và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ về hình AI tạo và trình bày cảm nhận trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi ý:
+ Hình ảnh con sông trong hội họa:


=> Con sông trong hội họa được tái hiện gắn liền với cảnh làng quê yên bình, mặt nước trong xanh in bóng nền trời rất đẹp. Sông hầu như mang vẻ đẹp hiền hòa, dịu dàng…
+ Con sông trong âm nhạc:
Bài hát “Khúc hát sông quê” – Anh Thơ => Con sông trở thành điệu hồn qua lời ru, tiếng hát, con sông theo giai điệu chảy vào lòng người khiến ta bồi hồi, xao xuyến.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Có người từng nói "Đất nước có nhiểu dòng sông nhưng chỉ có một dòng sông để thương để nhớ như đời người có nhiểu cuộc tình nhưng chỉ có một cuộc tình để mãi mang theo". Với một dòng sông để thương để nhớ của mỗi con người lại rất khác nhau. Nếu Văn Cao gắn liền với sông Lô, Hoàng Cầm là nỗi nhớ Sông Đuống thì Hoàng Phủ Ngọc Tường là nỗi nhớ sông Hương đã đi vào trái tim người đọc với tùy bút Ai đã đặt tên cho dòng sông?. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé!
[6.4.NC1a: Học sinh sử dụng các công cụ AI để tạo ra một hình ảnh minh họa của sông Hương.]
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc trưng của thể kí.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đặc điểm của thể loại kí Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS xem lại phần chuẩn bị về mục Tri thức ngữ văn và làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu 1 HS đọc to, rõ ràng đoạn văn số 2 và đoạn văn số 4. - GV chia lớp thành 4 nhóm, và thực hiện yêu cầu: Tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp của Hoàng Phủ Ngọc Tường và xuất xứ tác phẩm. - GV nêu một số câu hỏi gợi ý:
- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại truy cập vào trang thư viện số hoặc Google tìm kiếm thông tin về phong cách "bút ký đậm chất triết học và văn hóa" của tác giả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, chắt lọc thông tin kiến thức quan trọng. - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và chuẩn hóa thông tin về tác giả và tác phẩm - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Đặc trưng thể loại tùy bút 1. Đặc trưng của thể kí và yếu tố tự sự, trữ tình trong tùy bút, tản văn. a) Đặc trưng thể kí - Khái niệm: Kí là tên gọi một nhóm các thể/ tiểu loại tác phẩm văn xuôi phi hư cấu có khả năng dung hợp các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thông tin, nhằm tái hiện những trạng thái đời sống đang được xã hội quan tâm và bộc lộ trực tiếp những cảm nghĩ của tác giả. - Tùy vào mục đích viết, sự bộc lộ cái tối tác giả và cách thức tổ chức các phương tiện biểu đạt mà tác phẩm kí được gọi là tùy bút, tản văn, phóng sự hay là kí sự, truyện kí hồi kí, nhật kí, du kí, b) Yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình trong tản văn, tùy bút - Tùy bút là tiểu loại kí có tính tự do cao, có bố cục linh hoạt, thường nghiêng hẳn về tính trữ tình với điểm tựa là cái tội của tác giả. Người viết sẽ tùy cảnh, tùy việc, tùy theo cảm hứng mà trình bày, nhận xét, đánh giá, suy tưởng,... Nếu có miêu tả, kể chuyện thì đó cũng chỉ là cái cớ để giãi bày cảm xúc, suy tư trữ tình. - Tản văn là một tiểu loại kí thường sử dụng đồng thời cả yếu tố tự sự và trữ tình, có thể còn kết hợp nghị luận, miêu tả, nhằm thể hiện những rung cảm thẩm mĩ và quan sát tinh tế của tác giả về các đối tượng đa dạng trong đời sống. Cái tôi của tác giả luôn hiện diện rõ nét, nhưng việc triển khai những liên hệ, suy tưởng phần nào được tiết chế so với tùy bút. - Trong tùy bút, tản văn, yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình luôn có sự kết hợp linh hoạt, tùy vào ý tưởng trung tâm được triển khai, đối tượng của sự quan sát, chiêm nghiệm và đặc điểm phong cách nghệ thuật của người viết. 2. Tìm hiểu chung về văn bản a. Tác giả và xuất xứ văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông”. * Tác giả: - Nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937 tại thành phố Huế. - Quê ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. - Ông là một nhà văn, đồng thời cùng là một nhà văn hóa và có sự gắn bó sâu sắc với Huế. - Ông có sở trường về tùy bút – bút kí. - Các tác phẩm chính của ông: “Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu” (1971), “Rất nhiểu ánh lửa” (1979), “Ngọn núi ảo ảnh” (1999)… - Phong cách sáng tác: trữ tình, trí tuệ, kết hợp nhiểu kiến thức của nhiểu lĩnh vực (âm nhạc, thi ca, lịch sử, …), vừa trữ tình, lãng mạn, vừa thâm trầm, triết lý đồng thời cũng rất độc đáo, tài hoa. *Xuất xứ văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” - “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” là bài kí xuất sắc của Hoàng Phủ Ngọc Tường viết tại Huế năm 1981, in trong tập bút kí cùng tên năm 1986. - Bài kí lấy bút kí lấy cảm hứng mãnh liệt từ dòng sông Hương thơ mộng của xứ Huế. b. Bố cục của văn bản - Bố cục: + Phần 1 (từ đầu đến “quê hương xứ sở”): Thủy trình của sông Hương. + Phần 2 (còn lại): Vẻ đẹp lịch sử, văn hóa và thi ca của sông Hương. c. Đề tài, chủ đề của văn bản - Thể loại: tùy bút. - Đề tài: dòng sông quê hương (sông Hương). - Chủ đề: thể hiện lòng yêu nước, tinh thần dân tộc gắn liền với tình yêu thiên nhiên sâu sắc, với truyền thống văn hóa, lịch sử lâu đời. d. Nhan đề - Thể hiện trạng thái cảm xúc của tác giả trước con sông. - Nhan đề bài tùy bút có thể có những ý nghĩa: + Khơi gợi sự hình dung, tưởng tượng, liên tưởng ở người đọc. + Kích thích sự tìm hiểu, khám phá về con sông. - Tác giả đã chọn một câu hỏi tu từ để đặt tên cho bài tùy bút. Đó không phải là câu hỏi về bản thân sông Hương mà về vấn đề “ai đã đặt tên” cho nó. Nghĩa là tên của sông Hương hàm chứa nhiểu điều lí thú cần tìm hiểu, cũng như chính những điều bí ẩn cần khám phá của chính con sông vậy. |
[2.1.NC1a: HS sử dụng điện thoại cá nhân, thiết bị có kết nối Internet để tìm kiếm thông tin về tác giả và khám phá về phong cách nghệ thuật của tác giả.]
Hoạt động 2: Khám phá văn bản.
a. Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp của dòng sông Hương, nhận biết được yếu tố tự sự và trữ tình trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Vẻ đẹp của dòng sông Hương Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp ra thành 3 nhóm và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu sông Hương ở các chặng: Thượng nguồn, đồng bằng và trong lòng thành phố Huế. - GV yêu cầu HS sử dụng Trợ lý AI (Gemini/ChatGPT) để hỏi: "Trong bút ký của Hoàng Phủ Ngọc Tường, sông Hương ở vùng thượng nguồn được ví với những hình ảnh nào?" để thu thập từ khóa phân tích. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 -6 HS), thực hiện những yêu cầu sau:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS đọc văn bản, kết hợp thông tin hỗ trợ từ AI để phân tích nghệ thuật tả cảnh và ngôn ngữ. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả chuẩn bị. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Mối quan hệ của sông Hương với thành phố Huế Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu sau:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Nhiệm vụ 3: Sự kết hợp kiến thức văn hóa tổng hợp của nhiểu lĩnh vực trong văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS làm nhóm nhỏ ( 4 – 6 HS) để thực hiện những yêu cầu sau:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại 2 - 3 HS trình bày kết quả thảp luận. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 4: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, trả lời sau: Từ nội dung văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”, em hãy rút ra giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, rút ra Tổng kết đặc trưng của tùy bút qua văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại 1 – 2 HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. | I. Vẻ đẹp của dòng sông Hương 1. Những đặc tính tự nhiên nào của sông Hương - Những đặc tính tự nhiên của sông Hương được tác giả chú ý làm nổi bật trong bài tùy bút: + Ở thượng nguồn, dòng chảy của sông Hương vừa mãnh liệt, cuộn xoáy, vừa dịu dàng là say đắm giữa cái hùng vĩ của rừng già Trường Sơn như một thế giới đầy bí ẩn. + Ra khỏi vùng núi, sông Hương đột ngột chuyển dòng liên tục, chảy giữa những dãy đồi sừng sững, tạo nên vẻ đẹp trầm mặc, cổ kính. + Giữa những xóm làng sầm uất, trù phú và giữa lòng thành phố Huế, sông Hương trôi rất chậm, như một mặt hồ yên tĩnh. – Có thể nêu hai đoạn văn tiêu biểu nói về từng đặc tính của sông Hương: + Đoạn 1 (từ”Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến” đến “đã đóng kín lại ở cửa rừng và ném chìa khoá trong những hang đá dưới chân núi Kim Phụng”): nói về những đặc tính của sông Hương ở quãng thượng nguồn. + Đoạn 2 (từ“Phải nhiểu thế kỉ qua đi, người tình mong đợi mới đến đánh thức người gái đẹp” đến “gặp tiếng chuông chùa Thiên Mụ ngân nga tận bờ bên kia, giữa những xóm làng trung du bát ngát tiếng gà..): làm nổi bật một đặc tính lạ lùng của sông Hương là đồi dòng đột ngột, liên tục trên hành trình về với thành phố Huế. 2. Tác giả đã nhìn sông Hương như một con người có tình cảm riêng, tính cách riêng +“Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại”. + “Rừng già đã hun đúc cho nó một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng”. +"Sông Hương mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ sở + Hình như dòng sông không muốn bộc lộ phần tâm hồn sâu thẳm của mình. + “Phải nhiểu thế kỉ qua đi, người tình mong đợi mới đến đánh thức người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đây hoa dại”. + “Như đã tìm đúng đường về, sông Hương vui tươi hẳn lên giữa những biền bãi xanh biếc" “kéo một nét thẳng thực yên tâm”, “nó đã nhìn thấy chiếc cầu trắng của thành phố. + “Đường cong ấy làm cho dòng sông mềm hẳn đi, như một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu. + “Sông Hương đã trở thành một người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya”. +”Và giống như nàng Kiều trong đêm tình tự, ở ngã rẽ này, sông Hương đã chí tình trở lại tìm Kim Trọng của nó, để nói một lời thề trước khi về biển cả”. – Để nhìn sông Hương như một con người, tác giả đã sử dụng các biện pháp tu từ so sánh và nhân hoá. Nét độc đáo ở đây là nhờ những hình ảnh so sánh và nhân hoá đó, người đọc mới cảm nhận được có một dòng sông hàm chứa những nét đối nghịch: vừa man dại, phóng khoáng lại vừa dịu dàng, đằm thắm; rất trí tuệ nhưng cũng đầy tình cảm; hết sức phong tình nhưng cũng vô cùng thuỷ chung;... Những “tính cách” đó của con sông là kết quả của một cách nhìn và lối viết rất đặc trưng của kí trữ tình. II. Mối quan hệ của sông Hương với thành phố Huế - “Phải qua nhiểu thế kỉ, người tình mong đợi mới đến đánh thức người con gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại”. - “Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất”. + “Sông Hương đã chuyển dòng một cách liên tục” “như một cuộc tìm kiếm có ý thức để đi tới nơi gặp thành phố tương lai của nó”. +“Giáp mặt thành phố ở Cồn Giã Viên, sông Hương uốn một cánh cung rất nhẹ”, “làm cho dòng sông mềm hẳn đi, như một tiếng “vàng” không nói ra của tình yêu. + “Sông Hương nằm ngay giữa lòng thành phố yêu quý của mình”, mang “khuôn mặt kinh thành”. + “Như sực nhớ lại một điều gì chưa kịp nói, nó đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp lại thành phố lần cuối”. – Như vậy, trong cảm nhận của tác giả, sông Hương gắn bó với thành phố Huế một cách gần gũi, thân thiết. Những hình ảnh so sánh mà tác giả sử dụng đã cho người đọc hình dung sông Hương với thành phố Huế không khác gì một đôi tình nhân: có xa cách nhớ mong; có vượt qua trở ngại để gặp gỡ; có gắn bó thiết tha tuy hai mà một; có chia tay bịn rịn, lưu luyến;... III. Sự kết hợp kiến thức văn hóa tổng hợp của nhiểu lĩnh vực trong văn bản 1. Hai phương diện đáng chú ý: những thông tin khách quan về sông Hương và cảm xúc của tác giả về con sông này - Phương diện thông tin khác quan nổi bật hơn. - Vì tác giả khai thác vẻ đẹp con sông từ nhiểu góc độ: địa lý, lịch sử, âm nhạc, thi ca, … với rất nhiểu những thông tin, kiến thức được cung cấp trong văn bản. Mục đích là để thể hiện sự gắn bó, mật thiết của dòng sông với những con người nơi đây. Dòng sông là chứng nhân lịch sử, là mạch ngầm văn hóa của biết bao thế hệ người con xứ Huế. - Tình cảm, cảm xúc của nhà văn chỉ đan cài trong quá trình mô tả con sông Hương ở những góc độ đó. 2. Kiến thức văn hóa tổng hợp * Kiến thức địa lý: miêu tả thông qua thủy trình của dòng sông Hương từ thượng nguồn đến khi vào trong lòng thành phố Huế và cuối cùng là đổ ra biển. - “Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm, nó là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy vào như cơn lốc vào những đáy vực…” - “Nhưng ngay từ đầu, vừa ra khỏi vùng núi, sông Hương…đã vòng những khúc quanh đột ngột… Từ ngã ba tuần, sông Hương theo hướng Bắc Nam qua điện Hòn chén, vấp Ngọc Trản, nó chuyển hướng sang tây bắc, vòng qua bãi Nguyệt Biều, Lương Quán…” * Kiến thức lịch sử: sông Hương như một chứng nhân lịch sử, chứng kiến biết bao thăng trầm của dân tộc Việt Nam. - “Sông Hương... là dòng sông của thời gian ngân vang, của sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc”. - “Khi nghe lời gọi, nó tự hiến đơi fminhf như một chiến công…” * Kiến thức thi ca: sông Hương trở thành nguồn cảm hứng bất tận cho các nhà thơ. - “Có một dòng thi ca về sông Hương và tôi hi vọng đã nhận xét một cách công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ sĩ” * Kiến thức âm nhạc: gắn sông Hương với nền âm nhạc cổ điển Huế. - “Hình như trong khoảnh khắc chùng lại của sông nước ấy, sông Hương đã trở thành một người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya”. - “Toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế đã được sinh thành trên mặt nước của dòng sông này, trong một khoang thuyền nào đó, giữa tiếng nước rơi bán âm của những mái chèo khuya”. *Kiến thức văn hóa: - “Sông Hương…trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở”. - Màu sông khói trên sông Hương được ví với “màu áo cưới của Huế ngày xưa rất xưa, màu áo điều lục với loại vải vân thư màu xanh chàm lồng lên một màu đỏ ở bên trong…”. * Kiến thức triết học: Nhìn dòng sông chảy, nhớ tới câu nói nổi tiếng của Hê-ra-clít (Heraclitus) – một triết gia Hy Lạp từ hai nghìn năm trước: “Không ai có thể tắm hai lần trên một dòng sông”, hàm ý nói về sự thay đổi không ngừng của vạn vật. * Mục đích huy động những kiến thức đó - Kiến thức văn hoá được sử dụng một cách tổng hợp trong bài tùy bút vừa cung cấp những thông tin xác thực về sông Hương, vừa thể hiện cái nhìn đa chiểu của tác giả nhằm khám phá vẻ đẹp đa dạng, phong phú của con sông. Đồng thời, đó cũng là yếu tố làm nên sức hấp dẫn của một tùy bút. IV. Tổng kết 1. Nội dung - Tư tưởng, tình cảm của nhà văn: tình yêu dành cho con sông quê hương, cho mảnh đất cố đô Huế thân yêu và lớn hơn là tình yêu với lịch sử và vốn văn hóa của dân tộc. - Thông điệp: nuôi dưỡng, bồi đắp tình yêu, niềm tự hào đối với dòng sông và cũng là với quê hương, đất nước. - Đoạn trích là hình ảnh của dòng sông Hương thơ mộng, trữ tình đầy chất thơ khi ở thượng nguồn đến khi về với thành phố Huế. Vẻ đẹp của sông Hương hiện lên với từng bước đi trong cuộc hành trình trở về với người tình thơ mộng. Và trong mỗi bước đi ấy, sông Hương như trưởng thành, thay đổi, lớn lên để từ một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại trở thành một bà mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở => Qua đoạn trích, người đọc cũng có thể cảm nhận được tình yêu, niềm tự hào tha thiết, sâu lắng mà Hoàng Phủ Ngọc Tường dành cho dòng sông quê hương, cho xứ Huế thân yêu và cũng là cho đất nước. 2. Nghệ thuật - Thể hiện chủ yếu qua đặc trưng của thể tùy bút: - Chủ đề: tình yêu quê hương, xứ sở, niềm tự hào dân tộc gắn liền với tình yêu thiên nhiên sâu sắc, truyền thống văn hóa, lịch sử lâu đời. - Ngôn ngữ: + Với đặc trưng của thể tùy bút là chú trọng tái hiện nội tâm, cảm xúc, miêu tả thiên nhiên thơ mộng, sử dụng nhiểu biện pháp tu từ, từ ngữ giàu hình ảnh và nhịp điệp,...nên ngôn ngữ của văn bản giàu chất thơ, chất trữ tình. + Những liên tưởng, tưởng tượng hết sức sinh động, lãng mạn, giàu sức gợi. + Những câu văn dài ngắn kết hợp đan xen, tạo nên sự nhịp nhàng trong diễn đạt. - Cái “tôi” của Hoàng Phủ Ngọc Tưởng: cái “tôi’ trữ tình trí tuệ, cái “tôi” mê đắm, tài hoa, uyên bác và có tình yêu say đắm quê hương, xứ sở, đặc biệt với Huế và Hương giang. |
[6.3.NC1a: Học sinh sử dụng được các công cụ AI để thu thập các thông tin về những nét nghệ thuật đặc sắc mà tác giả đã sử dụng để miêu tả về sông Hương.]
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc:
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? thuộc thể loại nào? A. Tùy bút. B. Tản văn. C. Truyện ngắn. D. Hồi kí. Câu 2: Sông Hương được miêu tả theo góc độ địa lý bằng việc tái hiện lại thủy trình của dòng sông ở những vị trí nào? A. Thượng nguồn. B. Trong lòng thành phố Huế. C. Ngoại vi thành phố Huế, thị trấn Bao Vinh cổ. D. Thượng nguồn, ngoại vi thành phố Huế, trong lòng thành phố Huế, khúc ngoặt trước khi đổ ra biển. Câu 3: Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? so sánh với: A. Điệu slow chậm rãi, sâu lắng và trữ tình. B. Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích. C. Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng Hương. D. Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy. Câu 4: Dòng sông Hương không được miêu tả ở góc độ nào dưới đây? A. Địa lý. B. Lịch sử. C. Thi ca. D. Điện ảnh. Câu 5: Câu văn: “Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi nghe đến, hình như chỉ có sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất” thể hiện tình cảm gì của nhà văn? A. Xúc động, bất ngờ. B. Thất vọng, đau khổ. C. Tự hào, hãnh diện. D. Nhớ nhung, hoài niệm. Câu 6: Tình cảm của nhà văn thể hiện trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? là gì? A. Nỗi nhớ nhung da diết dành cho dòng sông Hương. B. Tình yêu quê hương xứ xở, dòng sông quê hương. C. Tình yêu dành cho những lăng tẩm, đền đài ở cố đô. D. Sự tự hào về đặc điểm địa lý của thành phố Huế. Câu 7: Bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông” được tác giả viết vào thời gian nào? A. 1980 B. 1981 C. 1985 D.1986 |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1.A | 2.D | 3.A | 4.D | 5.C | 6.B | 7.B |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học].
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Câu 1: Em hãy nhận xét về cái “tôi” của Hoàng Phủ Ngọc Tường qua văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”.
Câu 2: Nêu nhận xét về tác dụng của sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình trong văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”.
- GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy (Canva/MindMeister) để hệ thống hóa đặc điểm nghệ thuật của văn bản.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thiết kế sơ đồ cá nhân trên thiết bị di động.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV trình chiếu 1-2 sơ đồ tiêu biểu cho cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chốt kiến thức và gợi mở:
Câu 1:
Gợi ý:
- Hoàng Phủ Ngọc Tường là một người thư kí như thế và thậm chí là một “thư kí” xuất sắc của dòng Hương giang. Ông am tường về sông Hương trên mọi bình diện lịch sử, văn hóa, địa lí. Có thể nói bằng những hiểu biết phong phú, nhà văn đã cung cấp cho người đọc một lượng thông tin lớn về địa lí, lịch sử, văn hóa Huế nói chung và sông Hương nói riêng.
- Cái “tôi” của tác giả còn là một cái “tôi nặng lòng với quê hương, xứ sở. Chắc rằng Hoàng Phủ Ngọc Tường phải yêu, phải thương cái mảnh đất này lắm mới có thể lột tả dòng sông quê hương một cách xuất sắc đến vậy. Ông đã dành toàn bộ tâm huyết của mình để theo dõi toàn bộ thủy trình với vốn hiểu biết sâu rộng về các kiến thức liên quan. Chính vì thế, những áng văn của ông luôn là những gì trong veo, ban sơ nhất của dòng sông Hương tự buổi hồng hoang.
- Và cái “tôi” tinh tế, lãng mạn với trí tưởng tượng phong phú, bay bổng chính là điều cuối cùng giúp Hoàng Phủ Ngọc Tường đặt dấu triện của mình vào văn đàn Việt Nam hiện đại.
=> Cái “tôi” của Hoàng Phủ Ngọc Tường là sự hội tụ cái tài, cái tâm của một đời cầm bút. Đó là cái “tôi” nặng lòng với sông Hương, với xứ Huế, với quê hương đất nước mình. Đó cũng là cái “tôi” uyên bác, tài hoa trong nghệ thuật thể hiện của thể bút kí.
Câu 2:
Gợi ý:
Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình vừa làm cho hình tượng sông Hương trở nên sinh động, gợi cảm lại trực tiếp bộc lộ tình cảm của tác giả dành cho dòng sông. Với sự xuất hiện của yếu tố tự sự, tác giả không chỉ tái hiện lại thủy trình của dòng sông Hương mà còn kể cho người đọc về những dòng sông khác trên thế giới để rồi quay trở về ngợi ca vẻ đẹp dòng sông quê hương mình. Với yếu tố trữ tình được thể hiện qua cách miêu tả đầy lãng mạn, đầy tính hình tượng của nhà văn, con sông Hương hiện lên như một sinh thể có hồn, khi là “cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại”, khi là “người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu hóa” và khi lại là “người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya”. Những yếu tố tự sự kết hợp với trữ tình đã phần nào giúp người đọc hình dung rõ hơn về những tình cảm, cảm xúc của tác giả dành cho sông Hương và xứ Huế.
[4.1.NC1a: Học sinh biết cách ứng dụng công nghệ số để trình bày khoa học nội dung của bài tập.]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Anh/chị hãy viết đoạn văn nêu cảm nhận về vẻ đẹp thơ mộng của dòng sông quê hương mình và từ đó bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
- GV hướng dẫn HS tương tác với AI để gợi ý các tính từ biểu cảm hoặc cấu trúc đoạn văn nghị luận văn học giàu cảm xúc.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp bài qua link Google Form hoặc Padlet của lớp.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV có thể gợi mở:
Tôi yêu dòng sông quê hương tôi như yêu chính gia đình tôi, như chính tình yêu mà tôi dành cho nơi xóm làng quen thuộc. Cứ mỗi khi nhớ đến dòng sông ấy, kí ức về tuổi thơ lại hiện lên, rõ ràng, rành rọt như một chuyện mới xảy ra, dường như chính dòng nước mát lành của dòng sông đã gột bỏ những lớp bụi. Tôi nhớ, trong kỷ niệm của tôi, con sông đặc biệt ấy uốn mình quanh làng xóm, rồi chập vào một nhánh sông khác, đổ ra biển. Chẳng thể nào quên được cái cảm giác ấy, một sự choáng ngợp, một sự ngạc nhiên đã ập đến trong tôi vào lần đầu tiên nhìn thấy nó. Con sông quê tôi chỉ rộng chừng hai chục thước nhưng chiểu dài của nó chẳng thể nào bao quát hết được, vẫn tiếp tục chảy ở phía đường chân trời. Chẳng hiểu tại sao dường như con sông đã in trong kí ức tôi một thông điệp kì lạ – bất cứ khi nào tôi nhớ tới dòng sông, lại nhớ tới quê hương, xóm làng. Tôi còn nhớ những lần tập bơi bên bờ sông, còn nhớ lần đầu tiên được vùng vẫy trong làn nước đỏ au đó, một cảm giác mát lành, sung sướng dịu ngọt đã ập đến với tôi một cách ngẫu nhiên, khiến tôi cảm thấy như được đến với một nơi tràn ngập những sự vui vẻ. Rồi tôi nhớ tới những lần chèo thuyền trên sông, nhớ tới những lần đi chăng lưới đánh cá trên sông cùng bố. Con sông quê tôi thật lạ kì, nước sông đỏ au vì phù sa nhưng cũng một phần đỏ vì màu hồng của cá diếc, cá chép. Những bầy cá đông nhung nhúc tụ tập dưới làn nước mát lành. Mỗi khi nắng đổ lên sông, mặt nước lại ánh lên như được dát bạc. Rồi những suy nghĩ thơ dại cũng qua đi, tôi lại tiếp tục sống bên dòng sông tôi yêu quý. Những kỷ niệm về dòng sông luôn khiến tôi bồi hồi, xúc động. Đó là những lần mò trai cùng lũ bạn, những lần mà cát vàng như bám đầy chân tay, hay những lần tôi tức giận, làn nước mát mẻ ấy lại vỗ về tôi, xoa dịu những giận hờn trong tôi, cho tôi được sống trong sự dịu dàng, ngọt ngào của tuổi thơ, sẽ chẳng bao giờ tôi quên được cái vị mặn mặn, ngòn ngọt của nước sông quê tôi, chẳng thể quên được bầy cá chép, cá diếc đông đúc ấy. Tôi sẽ chẳng thể nào có một tuổi thơ trong sáng, ngọt ngào, dịu dàng nếu không có dòng sông yêu quý ấy.
- GV kết thúc bài học.
[6.3.NC1a: Học sinh sử dụng các công cụ Chatbot AI để mở rộng vốn kiến thức của bản thân.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập văn bản: Ai đã đặt tên cho dòng sông?
- Soạn văn bản 2 – “Và tôi vẫn muốn mẹ…”

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án ngữ văn 11 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức, giáo án Ngữ văn 11 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Ngữ văn 11 kết nối tri thức