Giáo án tích hợp NLS Tin học 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Tin học 6 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA
TRONG MÔI TRƯỜNG SỐNG
BÀI 9: AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- Biết được một số tác hại và nguy cơ bị hại khi sử dụng Internet. Nêu và thực hiện được một số biện pháp phòng ngừa cơ bản với sự hướng dẫn của GV.
- Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn và hợp pháp của thông tin cá nhân và tập thể, nêu được ví dụ minh họa.
- Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với sự hỗ trợ của người lớn.
- Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập thể sao cho an toàn và hợp pháp.
- Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
- Thông qua các hoạt động học tập, HS được hình thành và phát triển tư duy lôgic, khả năng phán đoán, phân tích và giải quyết vấn để. Các hoạt động thảo luận nhóm và trình bày bài giúp các em phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp và thuyết trình.
- Nội dung trong bài học gắn kết kiến thức trong sách vở với thực tế, được tích hợp kiến thức của nhiều môn học nhằm kết nối trị thức với cuộc sống.
b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
c. Năng lực số:
- 6.2.TC1a: Sử dụng được công cụ AI (như Chatbot hỗ trợ học tập) để nhận diện dấu hiệu của một tin nhắn lừa đảo hoặc email giả mạo thông qua các ví dụ mô phỏng.
- 4.1.TC1a: Nhận biết và phòng tránh được các rủi ro cơ bản về danh tính số; thực hiện được thao tác thiết lập mật khẩu mạnh trên thiết bị/tài khoản học tập.
- 1.2.TC1b: Phân loại được thông tin nào là "Riêng tư" (không được chia sẻ) và thông tin nào là "Công khai" trên môi trường mạng.
3. Phẩm chất: Các hoạt động khuyến khích các em cởi mở, thận trọng, có ý thức trách nhiệm với bản thân và tập thể. Bài học cũng giúp hướng dẫn và nâng cao kĩ năng sống cũng như sự tự tin cho các em.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, nội dung hoạt động nhóm, bảng nhóm, máy tính, máy chiếu. Một số thông tìn về các sự việc đã xảy ra trong thực tế liên quan đến bài học (qua báo, đài, ti vi). Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh: đồ dùng học tập, tìm hiểu trước một số kiến thức liên quan đến bài học: các nguy cơ có thể gặp trên Internet và cách phòng tránh, cách bảo vệ thông tin cá nhân và tập thể, cách chia sẻ thông tin an toàn và hợp pháp, cách nhận biết một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu. Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).
3. Công cụ số: Trình duyệt web, công cụ kiểm tra độ mạnh mật khẩu (password strength checker) hoặc AI Chatbot (Copilot/Gemini - chế độ an toàn).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đóng đoạn hội thoại phần khởi đầu.
c. Sản phẩm học tập: HS trình diễn phần đóng vai
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu hai HS đóng vai hai bạn An và Minh thể hiện đoạn hội thoại của phần khởi động trước lớp.
Một buổi sáng, Minh đến lớp với vẻ mặt buồn thiu tìm An để nói chuyện
Minh: Bạn biết không, tối qua tớ làm hỏng máy tính rồi. Tớ lo là các tệp ảnh chụp hôm đi dã ngoại trong máy bị mất.
An: Bạn đã làm gì để xảy ra sự cố này?
Minh: Tớ tải một phần mềm trò chơi trên mạng và cài đặt, máy tính khởi động lại rồi bị treo luôn
An: Máy tính của bạn có cài phần mềm chống virus không?
Minh: Có! Nhưng vì háo hức muốn chơi nên tớ đã bỏ qua cảnh báo khi cài đặt.
An: Vấn đề là ở chỗ ấy đấy! Máy tính nhà bạn có thể đã nhiệm virus hoặc mã độc rồi. Bạn nên nói với bố mẹ nhờ chuyên gia máy tính kiểm tra xem sao.
- GV nhận xét, đánh giá màn đóng vai của hai bạn, tuyên dương 2 bạn đã có tinh thần xung phong. GV đặt vấn đề vào bài học mới, bài 9: An toàn thông tin trên Internet.
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tác hại và nguy cơ khi dùng Internet
a. Mục tiêu:
- HS nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng có thể gặp trên internet
- HS nhận thức được mức độ gây hại của các nguy cơ đó.
- Sử dụng được công cụ số để tìm hiểu kiến thức.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho 1 bạn HS đọc to, rõ ràng yêu cầu của HĐ1. Sau đó, GV chia lớp thành 5 nhóm, thảo luận: Bạn Minh đã gặp phải rắc rối gì? - GV phân công mỗi nhóm tìm hiểu 1 tác hại và nguy cơ bằng công cụ số: + Nhóm 1: Thông tin cá nhân bị lộ hoặc bị đánh cắp. + Nhóm 2: Máy tính bị nhiễm virus hay mã độc. + Nhóm 3: Bị lừa đảo, dụ dỗ, đe doạ, bắt nạt trên mạng. + Nhóm 4: Tiếp nhận thông tin không chính xác. + Nhóm 5: Nghiện Internet, nghiện trò chơi trên mạng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo. Nhóm thảo luận, viết câu trả lời vào bảng nhóm. - HS sử dụng từ khóa chính xác trên trình duyệt để tìm kiếm thông tin (Ví dụ: “dấu hiệu máy tính bị nhiễm virus”, “hậu quả bắt nạt qua mạng”). - GV quan sát, hỗ trợ khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận. - HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét và chọn ra nhóm làm tốt, nhóm cần góp ý.
Nhiệm vụ 2: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HS đọc phần nội dung kiến thức mới về tác hại và nguy cơ khi dùng internet - GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp kiến thức, yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi củng cố kiến thức trang 38sgk.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS ghi ý chính vào vở và tiếp tục suy nghĩ, trả lời câu hỏi + GV quan sát HS hoạt động, nhắc nhở và hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS xung phong đứng tại chỗ trình bày kết quả. + GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung ý (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả lời chính xác và khái quát. | NV1: - Bạn Minh có nguy cơ bị mất dữ liệu do mánh tính bị nhiễm virus. - Tác hại và nguy cơ khi dùng internet: + Người sử dụng Internet có thể bị đánh cắp và phát tán thông tin cá nhân, từ đó bị đe dọa, bị bắt nạt, trẻ em bị xâm hại tình dục (hình ảnh, video,...); bị lừa đảo, dụ dỗ, có thể bị nhận tin giả, hoặc bị lôi kéo làm việc bất hợp pháp... + Máy tính có thể bị nhiễm virus hay mã độc. + Trẻ em dành quá nhiều thời gian trên mạng để lướt web, chơi game dẫn đến nghẽn mạng xã hội, sống ảo, nghiện game.
NV2: 1. Khi dùng Internet có thể: Phương án sai là: C. Tin tưởng mọi nguồn thông tin trên mạng. 2. Việc làm được khuyến khích khi sử dụng các dịch vụ trên mạng Internet là: D. Vào trang tìm kiếm để tìm tư liệu làm bài tập về nhà. | 1.2.TC1b: Khai thác thông tin trên môi trường số phục vụ bài học; nhận diện tầm quan trọng của dữ liệu cá nhân.
|
Hoạt động 2: Một số quy tắc an toàn khi sử dụng Internet
a. Mục tiêu:
- HS nêu lên được những việc cần làm để tránh gặp phải những rắc rối, những nguy cơ.
- HS nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng có thể gặp trên internet.
- HS nhận thức được mức độ gây hại của các nguy cơ đó.
- Sử dụng được công cụ số để tìm hiểu kiến thức.
b. Nội dung: GV nêu yêu cầu, HS tham khảo nội dung sgk, vận dụng kiến thức thảo luận và thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho 1 bạn HS đọc to, rõ ràng yêu cầu của HĐ2. Sau đó, GV yêu cầu HS thực hiện thảo luận cặp đôi nội dung: + Em đã từng sử dụng Internet chưa? Em đã bao giờ gặp phải một trong những nguy cơ như trên chưa? Nếu gặp phải em sẽ làm gì? + Em cần phải làm gì để phòng tránh những nguy cơ và tác hại có thể gặp phải khi sử dụng Internet? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS bắt cặp với bạn ngồi cạnh bên, thảo luận và tìm ra câu trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện một số cặp đôi đứng dậy nêu lên câu trả lời của cặp sau khi thảo luận. - GV gọi HS một số bạn khác đánh giá câu trả lời bạn vừa trình bày. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét và chọn ra nhóm làm tốt, nhóm cần góp ý.
Nhiệm vụ 2: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI tìm hiểu một số quy tắc an toàn khi sử dụng Internet. - GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp kiến thức
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện trả lời câu hỏi củng cố kiến thức trang 39 SGK. + Em có thể đưa ra một số giải pháp để giữ bí mật thông tin cá nhân không? + Trong 5 quy tắc trên, em thấy quy tắc nào quan trọng nhất? Tại sao? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS ghi ý chính vào vở và tiếp tục suy nghĩ, trả lời câu hỏi - HS mở Chatbot và nhập lệnh: “Một số quy tắc an toàn khi sử dụng Internet”. - GV quan sát HS hoạt động, nhắc nhở và hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xung phong đứng tại chỗ trình bày kết quả. - HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận. - GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung ý (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả lời chính xác và khái quát. | NV1: - Người sử dụng cần giữ an toàn thông tin cá nhân, tránh gặp gỡ những người quen trên mạng, không tham gia các hội nhóm mà mình không biết hoặc không lành mạnh. - Máy tính cần được cài đặt phần mềm chống virus, không nhận thư tay tin nhắn từ người lạ, kiểm tra độ tin cậy của thông tin, không dành quá nhiều thời gian trên mạng, chơi game - Chia sẻ với người tin cậy về suy nghĩ, tình cảm, những khó khăn hoặc tình huống không tốt bị mắc phải. - Dành thời gian tập trung cho học tập, giúp đỡ bố mẹ, đọc sách, các hoạt động thể chất, hoạt động xã hội, tham gia các hoạt động lành mạnh.
NV2: 1. Giải pháp để giữ bí mật thông tin cá nhân: + Đặt mật khẩu cho máy tính + Không chia sẻ thông tin cá nhân và thông tin của người thân, bạn bè trên mạng hay cho người khác (trừ trường hợp cần thiết),... 2. HS trả lời theo ý kiến của riêng mỗi người. | - 4.1.TC1a: Nhận biết được các nguy cơ mất an toàn, thực hiện được các quy tắc bảo vệ thông tin cá nhân và biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp sự cố. - 1.2.TC1b: Khai thác thông tin trên môi trường số phục vụ bài học
|
Hoạt động 3: An toàn thông tin
a. Mục tiêu:
- Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập thể sao cho an toàn và hợp pháp.
- Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
b. Nội dung: GV nêu yêu cầu, HS tham khảo nội dung sgk, vận dụng kiến thức thảo luận và thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho 1 bạn HS đọc to, rõ ràng yêu cầu của HĐ3. Sau đó, GV yêu cầu HS thực hiện thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập của hoạt động 3. - GV đặt vấn đề: Em hãy nghĩ ra một mật khẩu bất kì và sử dụng AI để kiểm tra mức độ an toàn của mật khẩu đó. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lập nhóm, thảo luận và tìm ra câu trả lời. - HS nhập lệnh cho AI: “Tôi định đặt mật khẩu là 'haianh2012'. Hãy đánh giá độ mạnh của mật khẩu này và gợi ý cách làm nó mạnh hơn (nhưng đừng cho tôi mật khẩu cụ thể).” - GV quan sát, hỗ trợ khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện nhóm đứng dậy nêu lên câu trả lời của cặp sau khi thảo luận. - GV mời 1 – 2 HS nêu một số cách đặt mật khẩu mạnh. - GV gọi HS một số bạn khác đánh giá câu trả lời nhóm vừa trình bày. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét và chọn ra nhóm làm tốt, nhóm cần góp ý.
Nhiệm vụ 2: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HS đọc phần nội dung kiến thức mới về an toàn thông tin - GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp kiến thức - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện hoạt động 4: + Một bạn quen trên mạng xin số điện thoại và địa chỉ của em để gặp nhau nói chuyện? Em có nên cho không? Tại sao? + Em được một bạn gửi qua mạng cho một số thông tin không tốt về một số bạn khách cùng lớp. Em có nên đăng lên mạng để mọi người cùng biết không? - GV cho HS đọc kiến thức mới, chốt nội dung trong hộp kiến thức. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS ghi ý chính vào vở và tiếp tục suy nghĩ, trả lời câu hỏi + GV quan sát HS hoạt động, nhắc nhở và hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS xung phong đứng tại chỗ trình bày kết quả. + GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung ý (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả lời chính xác và khái quát. | NV1: Phiếu BT HĐ3 1. Một số người nhận thư có thể tỏ thái độ khó chịu với Minh, nghĩ là Minh không tốt; có bạn phê phán Minh; có bạn hỏi lại Minh thực hư sự việc;... 2. Bạn không nên mở liên kết hoặc thư điện tử đó. Trao đổi với bố mẹ hoặc thầy cô sự việc đó và xin lời khuyên. 3. Để bảo vệ tài khoản thư điện tử, ta cần: Đặt mật khẩu mạnh để không bị người khác đoán biết, bảo vệ mật khẩu, đăng xuất khi dùng xong, cài đặt phần mềm diệt virus,...
NV2: HĐ4 1. Em không cho người quen trên mạng số điện thoại và địa chỉ của em. Không hẹn gặp người nói chuyện với người đó vì có thể gặp điều không hay. 2. Em sẽ không đăng tin không tốt về bạn cùng lớp trên mạng. Em sẽ tìm hiểu để biết thông tin đó đúng hay sai và có thể làm gì để giúp đỡ bạn. | - 4.1.TC1a: Thực hiện các biện pháp bảo vệ sự riêng tư và dữ liệu cá nhân (tạo mật khẩu mạnh). - 6.2.TC1a: Sử dụng AI để tư vấn, tối ưu hóa giải pháp an toàn số.
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1, 2 phần luyện tập trang 41sgk:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Câu 1. Đáp án A, B, D, E
Câu 2: Đáp án A, B, C, D, E
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[4.1.TC1a: Nhận biết được các nguy cơ mất an toàn]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Đáp án của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 phần luyện tập trang 41sgk: Em hãy đưa ra một số cách nhận diện những trò lừa đảo trên Internet?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Những trò lừa đảo trên mạng thường là những lời quảng cái đánh vào lòng tham vật chất, những lời dụ dỗ, rủ rê làm những việc liên quan đến các vấn đề nhạy cảm, những tin nhắn tự giới thiệu là người quen của cha mẹ để bảo em làm điều gì đó mà không cho bố mẹ biết, tin nhắn của người lạ hay đại diện cho một tổ chức nào đó liên quan đến tiền bạc, những lời giới thiệu gây sự tò mò, hiếu kì,...
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[4.1.TC1a: Thực hiện được các quy tắc bảo vệ thông tin cá nhân và biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ]
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Gắn với thực tế - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học | - Phiếu học tập - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
PHIẾU BÀI TẬP HOẠT ĐỘNG 3 * * * Câu 1: Sau giờ thực hành ở phòng máy, bạn Minh quên đăng xuất tài khoản thư điện tử của mình và một ai đó đã dùng tài khoản thư điện tử của Minh để gửi nội dung không hay cho những người khác. Theo em, điều gì có thể xảy ra với Minh? .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Câu 2. Nếu thấy đường liên kết hoặc thư điện tử có chủ để gây tò mò được gửi từ một người không quen biết thì em sẽ làm gì? .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Câu 3. Em hãy nêu một vài cách để bảo vệ tài khoản thư điện tử. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. |

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án Tin học 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Tin học 6 kết nối tri thức, giáo án Tin học 6 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Tin học 6 kết nối tri thức

