Kênh giáo viên » Toán 10 » Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Toán 10 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 15: HÀM SỐ (4 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết được những mô hình thực tế (dạng bảng, biểu đồ, công thức) dẫn đến khái niệm hàm số.
  • Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số: định nghĩa hàm số, tập xác định, tập giá trị, hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến, đồ thị hàm số.
  • Mô tả được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến.
  • Vận dụng được kiến thức của hàm số vào giải quyết các bài toán thực tiễn.

2. Năng lực 

 - Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

- Năng lực riêng: 

  • Rèn luyện năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn (xây dựng các hàm số bậc nhất trên từng khoảng mô tả công thức tính tiền điện, tiền đi taxi, tiền trả cước điện thoại,...)
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

- Năng lực số:

  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau (từ video AI và biểu đồ số).
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (phần mềm trắc nghiệm, bảng tương tác).
  • 5.2.NC1a: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có (phần mềm vẽ đồ thị) để giải quyết những nhu cầu mô hình hóa.
  • 6.2.NC1a: Sử dụng hiệu quả các hệ thống AI và hiểu rõ ứng dụng thực tế của chúng (sử dụng AI Chatbot để hỗ trợ tìm ý tưởng giải quyết bài toán tối ưu).

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV: 

  • SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án.
  • Đồ dùng dạy học.
  • Phần mềm vẽ đồ thị: GeoGebra hoặc Desmos.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để demo phần vận dụng.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với HS: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) có kết nối Internet (để tham gia hoạt động tương tác).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1: KHÁI NIỆM HÀM SỐ

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: 

- HS làm quen với khái niệm hàm số thông qua một tình huống trong đời sống.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về 

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV giới thiệu: Hôm nay lớp chúng ta có một vị khách mời ảo đến từ Trung tâm dữ liệu năng lượng.

- GV trình chiếu Video AI và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:

Quan sát hóa đơn tiền điện ở hình bên. Hãy cho biết tổng lượng điện tiêu thụ trong tháng và số tiền phải trả (chưa tính thuế giá trị gia tăng). 

kenhhoctap

Có cách nào mô tả sự phụ thuộc của số tiền phải trả vào tổng lượng điện tiệu thụ hay không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: 

[1.2.NC1b: HS thực hiện đánh giá dữ liệu và thông tin số (hóa đơn trong video) để xác định mối quan hệ giữa các đại lượng]

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Khái niệm hàm số

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết và thể hiện được khái niệm hàm số, tập xác định, tập giá trị của hàm số.

- HS nêu được các cách cho một hàm số.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, thực hiện các HĐ 1, 2, 3, làm Luyện tập 1, đọc hiểu Ví dụ, trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nhận biết hàm số, tìm tập xác định, tập giá trị, 

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

HĐ1: Nhận biết hàm số cho bằng bảng

- GV cho HS đọc nội dung HĐ1 và yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi:

+ Nêu hiểu biết của em về bụi PM. (GV có thể chiếu tranh ảnh, video về bụi PM nhằm tăng thêm hiểu biết cho HS)

+ Nồng độ bụi PM 2.5 tại mỗi thời điểm 8 giờ, 12 giờ, 16 giờ.

+ Trong bảng 6.1, mỗi thời điểm tương ứng với bao nhiêu giá trị của nồng đồ bụi PM 2.5

- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại các đặc điểm về hàm số cho bởi bảng.

HĐ2: Nhận biết hàm số cho bằng biểu đồ

- GV yêu cầu HS đọc, trao đổi nhóm đôi, tìm hiểu thực hiện các yêu cầu trong HĐ2.

+ Thời gian theo dõi mực nước biển ở Trường Sa được thể hiện trong hình từ năm nào đến năm nào?

+ Trong khoảng thời gian đó, năm nào mực nước biển trung bình tại Trường Sa cao nhất, thấp nhất.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại truy cập vào link biểu đồ tương tác (hoặc file Excel GV gửi) về mực nước biển tại Trường Sa. HS thử zoom/kéo thả trên biểu đồ số để xác định chính xác giá trị năm 2013 và 2018.

- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại các đặc điểm về hàm số cho bởi biểu đồ.

HĐ3: Nhận biết hàm số cho bởi công thức

- GV yêu cầu HS đọc, trao đổi nhóm đôi, tìm hiểu thực hiện các yêu cầu trong HĐ3.

+ Dựa vào bảng 6.2 về giá bán lẻ điện sinh hoạt, hãy tính số tiền phải trả ứng với mỗi lượng điện tiêu thụ ở bảng 6.3 (SGK-tr5).

+ Gọi x là lượng điện tiêu thụ (đơn vị kWh) và y là số tiền phải trả tương ứng (đơn vị nghìn đồng). Hãy viết công thức mô tả sự phụ thuộc của y vào x khi .

(Trước khi tiến hành cho HS hoạt động nhóm, GV giới thiệu về đại lượng kWh: kWh hay kW.h – kilooat giờ, còn gọi là số điện) là đơn vị để đo đại lượng điện tiêu thụ. VD: một chiếc bàn là công suất 2kW, nếu sử dụng liên tục trong 1 giờ sẽ tiêu thụ lượng điện là 2kWh)

- GV yêu cầu HS: Dùng máy tính cầm tay hoặc App tính toán trên điện thoại (Photomath, QANDA, Google Calculator) để kiểm tra nhanh giá trị tiền điện tại x = 50 và x = 100.

- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại các đặc điểm về hàm số cho bởi công thức.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nhận xét những điểm giống nhau giữa các tình huống ở HĐ1HĐ2HĐ3.

HS giơ tay phát biểu, lớp nhận xét. GV đánh giá, dẫn dắt để chốt lại kiến thức:

Trong HĐ1, nếu gọi x là thời điểm và y là nồng độ bụi PM 2.5 thì với mỗi giá trị của x, xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y. Ta tìm thấy mối quan hệ phụ thuộc tương tự giữa các đại lượng trong HĐ2HĐ3.

- GV yêu cầu HS đưa ra khái niệm hàm số trong khung kiến thức trọng tâm (2-3 HS phát biểu).

- GV lưu ý cho HS kí hiệu của hàm số.

 

 

 

- HS tự đọc, tìm hiểu Ví dụ 1, Ví dụ 2 sau đó trình bày vào vở để hiểu sâu về cách xác định một hàm số, cách tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số.

GV gọi HS trình bày bảng, lớp nhận xét, GV chữa bài và tổng kết lại phương pháp giải.

- GV chú ý cho HS:

Khi cho hàm số bằng công thức y = f(x) mà không chỉ rõ tập xác định của nó thì ta quy ước tập xác định của hàm số là tập hợp tất cả các số thực x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa.

- GV cho HS củng cố 3 cách cho hàm số bằng bảng, bằng biểu đồ và bằng công thức; xác định tập xác định và tập giá trị của hàm số tương ứng thông qua yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1.

- GV gọi HS lên bảng. GV nhận xét bài làm và tổng kết lại phương pháp giải.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV cho HS rút ra nhận xét:

Một hàm số có thể được cho bằng bảng, bằng biểu đồ, bằng công thức hoặc bằng mô tả.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- HS thao tác trên thiết bị số để đọc dữ liệu chính xác.

- HS dùng công cụ tính toán kiểm tra.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.

- HS trình bày kết quả.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

1. Khái niệm hàm số

HĐ1: 

a)

  • Thời điểm 8 giờ: 57,9.
  • Thời điểm 12 giờ: 69,07.
  • Thời điểm 16 giờ: 81,78.

b) Mỗi thời điểm tương ứng với một giá trị của nồng độ bụi PM 2.5.

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ2: 

a) Từ năm 2013 đến năm 2019.

b) Năm mực nước cao nhất: 2013 và 2018 (242mm).

Năm mực nước thấp nhất: 2015 (237mm).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ3: 

a) Lượng điện tiêu thụ: (Bảng phía dưới)

b)   y = 1678.x (với kenhhoctap).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết luận:

Nếu với mỗi giá trị của kenhhoctap thuộc tập hợp số kenhhoctap có một và chỉ một giá trị tương ứng của kenhhoctap thuộc tập số thực kenhhoctap thì ta có một hàm số.

Ta gọi kenhhoctap là biến số và kenhhoctap là hàm số của kenhhoctap.

Tập hợp D gọi là tập xác định của hàm số.

Tập tất cả các giá trị kenhhoctap nhận được, gọi là tập giá tri của hàm số.

Ví dụ 1 (SGK -tr6)

Ví dụ 2 (SGK -tr6)

Ví dụ 3 (SGK -tr6)

 

 

 

 

 

Luyện tập 1:

a) 

Bảng 6.4 có cho ta một hàm số vì mỗi giá trị của x cho ta tương ứng một và chỉ một giá trị của y.

Tập xác định: kenhhoctap

Tập giá trị: kenhhoctap

b) Giá trị hàm số tại kenhhoctapkenhhoctap.

c) kenhhoctap kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap

Tập xác định: kenhhoctap

Do kenhhoctap nên kenhhoctap.

Tập giá trị: kenhhoctap.

Nhận xét:

Một hàm số có thể được cho bằng bảng, bằng biểu đồ, bằng công thức hoặc mô tả bằng lời.

5.2.NC1a: HS áp dụng được các công cụ số khác nhau (biểu đồ tương tác/máy tính) để giải quyết nhu cầu xác định giá trị và tính toán dữ liệu hàm số.

HĐ3.

Lượng điện tiêu thụ50100200
Số tiềnkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap

 

TIẾT 2: ĐỒ THỊ HÀM SỐ

Hoạt động 2: Đồ thị hàm số

a) Mục tiêu: 

- HS mô tả được khái niệm đồ thị hàm số.

- HS biết cách vẽ đồ thị hàm số trong một số trường hợp.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, làm HĐ 4, Luyện tập 2, Vận dụng và các ví dụ.

c) Sản phẩm: HS vẽ được đồ thị hàm số trong bài toán cụ thể.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

HĐ4: Nhận biết đồ thị của một hàm số

- GV cho HS đọc nội dung HĐ4 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi sau:

+ Em hãy biểu diễn các điểm có trong bài trên hệ trụ toạ độ? (GV vẽ hoặc chiếu hình ảnh đồ thị hàm số)

+ Thông qua việc xác định vị trí các điểm trên hệ trục toạ độ em hãy cho biết những điểm nào nằm trên đồ thị hàm số  kenhhoctap?

+ Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa hoành độ và tung độ của các điểm thuộc đồ thị hàm số trên?

- GV yêu cầu HS: Sau khi vẽ phác thảo trên giấy, sử dụng phần mềm GeoGebra (hoặc Desmos) trên điện thoại và làm theo các bước sau:

+ Bước 1. Nhập hàm số y=0.5kenhhoctap 

+ Bước 2. Quan sát hình dạng đồ thị.

+ Bước 3. Sử dụng tính năng "Bảng giá trị" trên phần mềm để kiểm tra các điểm (2;2),(−2;2).

- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, đưa ra khái niệm đồ thị hàm số.

- HS tự đọc, tìm hiểu Ví dụ 4 sau đó trình bày vào vở để hiểu sâu về cách xác định đồ thị của hàm số.

+ Trong Ví dụ 4, GV lưu ý cho HS cần đặc biệt chú ý đến tập xác định của hàm số.

+ Các em có nhận xét gì về đồ thị của hàm số vừa vẽ? Nó có gì khác so với những ĐTHS mà các em hay gặp ở THCS?

(Đây là hàm số bậc nhất đối với x quen thuộc, nhưng đồ thị của nó chỉ là một đoạn thẳng chứ không phải cả đường thẳng. Lí do là vì tập xác định của hàm số ở đây chỉ là một đoạn, chứ không phải toàn bộ tập số thực).

- GV củng cố kiến thức phần đồ thị hàm số thông qua việc cho HS làm phần Luyện tập 2.

+ Bài toán này cho biết đại lượng nào và đang yêu cầu tìm đại lượng nào? 

(Bài toán cho biết tung độ và yêu cầu tìm hoành độ)

+ GV cho HS nhắc lại cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số bậc hai: ĐTHS bậc nhất là đường thẳng, ĐTHS bậc hai là đường cong.

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV cho HS đọc nội dung phần Vận dụng 1 hoàn thành bài tập vào vở và gọi 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp nhận xét.

- GV tổng kết lại nội dung kiến thức trọng tâm của tiết học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- HS vẽ tay, sau đó dùng App để kiểm chứng độ chính xác.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2. Đồ thị của hàm số

HĐ4:

Những điểm nằm trên đồ thị của hàm số  kenhhoctap là:  (0; 0), (2; 2), (-2; 2).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhận xét: tung độ bằng bình phương hoành độ nhân với kenhhoctap.

Kết luận:

Đồ thị của hàm số kenhhoctap xác định trên tập D là tập hợp tất cả các điểm M(x: f(x)) trên mặt phẳng tọa độ với mọi x thuộc D.

Ví dụ 4 (SGK -tr7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Luyện tập 2:

a) kenhhoctap.

b) 

+ Đồ thị hàm số kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

+ Đồ thị hàm số  y = 2x2 

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

 

kenhhoctap

Vận dụng 1:

kenhhoctap

Đường màu đen là đồ thị ở Hình 6.3, đường màu đỏ là đồ thị hàm sốkenhhoctap trên tập kenhhoctap.

5.2.NC1a: HS đánh giá nhu cầu (cần vẽ đồ thị chính xác) và áp dụng giải pháp công nghệ (phần mềm GeoGebra) để giải quyết vấn đề biểu diễn hàm số

TIẾT 3: SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ

Hoạt động 3: Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số

a) Mục tiêu: 

- HS mô tả được khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng.

- HS sử dụng đồ thị để tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, làm HĐ 5, 6, Luyện tập 3, Vận dụng 2.

c) Sản phẩm: HS xác định khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

HĐ5: Nhận biết hàm số đồng biến, nghịch biến

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ 5 vào vở.

+ Dựa vào các giá trị tính được, em hãy nhận xét về giá trị của kenhhoctap tương ứng với mỗi hàm số khi kenhhoctap tăng?

HĐ6: Nhận biết hàm số đồng biến, nghịch biến

- GV cho HS quan sát đồ thị hàm số kenhhoctap và trả lời các câu hỏi:

+ Trong khoảng kenhhoctap thì đồ thị đang có chiều như thế nào? (đồ thị là đường “đi lên”) Tương ứng với điều đó thì giá trị của kenhhoctap ra sao?

+ Trong khoảng kenhhoctap thì đồ thị đang có chiều như thế nào? (đồ thị là đường “đi xuống”) Tương ứng với điều đó thì giá trị của kenhhoctap ra sao?

- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, đưa ra định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến trên một khoảng.

-

 

 

 HS tự đọc Ví dụ 5 và trình bày lại vào vở.

- GV chú ý cho HS:

+ Trước đây việc lập bảng biến thiên là một bước trong việc vẽ đồ thị hàm số thì bây giờ chỉ cần có đồ thị ta có thể tìm được khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số.

- GV có thể khai thác thêm một vài ví dụ và bài tập liên quan với hàm số quen thuộc.

- Từ ví dụ 5, GV gọi ý cho HS rút ra chú ý về khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số thông qua đồ thị.

- GV cho HS củng cố lại kiến thức về sự đồng biến, nghịch biến của hàm số thông qua việc làm Luyện tập 3.

- HS làm bài và chữa bài vào vở. GV nhận xét bài làm và tổng kết lại phương pháp giải.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV yêu cầu HS đọc nội dung Vận dụng 2 và trả lời các câu hỏi

+ Khi di chuyển 25 km thì khách hàng phải trả mấy khung giá cước? (2 khung giá cước đầu tiên theo bảng giá cước)

+ Nếu gọi kenhhoctap số km di chuyển, kenhhoctap là tiền cước phải trả thì có mấy công thức của kenhhoctap biểu diễn theo kenhhoctap

3 công thức tương ứng với 3 giá cước theo bảng đó là: 

kenhhoctap

+ Khi vẽ ĐTHS cần lưu ý điều gì? Có mấy khoảng vẽ và hàm số tương ứng trên mỗi khoảng như thế nào?

+ Dựa vào đồ thị, em hãy cho biết dáng đồ thị đang như thế nào? Từ đó cho biết khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số đã cho?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

3. Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số

HĐ5: (Bảng phía dưới)

Khi kenhhoctap tăng, kenhhoctap tương ứng của hàm kenhhoctap giảm.

Khi kenhhoctap tăng, kenhhoctap tương ứng của hàm kenhhoctap tăng.

 

 

HĐ6: 

a) kenhhoctap tăng

b) kenhhoctap giảm.

 

 

 

 

 

 

 

Định nghĩa:

Hàm số kenhhoctap được gọi là đồng biến (tăng) trên khoảng kenhhoctap, nếu:

kenhhoctap

Hàm số y = f(x) được gọi là nghịch biến (giảm) trên khoảng (a; b), nếu:

kenhhoctap

Ví dụ 5 (SGK -tr8)

 

Chú ý:

+ Đồ thị của một hàm số đồng biến trên khoảng kenhhoctap là đường "đi lên" từ trái sang phải.

+ Đồ thị của một hàm số nghịch biến trên khoảng kenhhoctap là đường "đi xuống" từ trái sang phải.

Luyện tập 3:

Đồ thị hàm số kenhhoctap

kenhhoctap

Đồ thị hàm số kenhhoctap

kenhhoctap

a) Hàm số đồng biến trên  kenhhoctap, vì đồ thị đi lên từ trái sang phải.

b) Hàm số đồng biến trên khoảng kenhhoctapvì đồ thị đi lên từ trái sang phải. 

Hàm số nghịch biến trên khoảng kenhhoctap vì đồ thị đi xuống từ trái sang phải.

Vận dụng 2: 

a) Số tiền phải trả khi di chuyển 25 km là: kenhhoctap đồng.

b) 

Gọi kenhhoctap là số kilomet mà xe taxi di chuyển. (đơn vị: km), kenhhoctap

Gọi y là số tiền cước taxi phải trả theo  kenhhoctap kilomet di chuyển. (đơn vị: nghìn đồng), (kenhhoctap)

kenhhoctap

Hay 

kenhhoctap

c)

kenhhoctap

Hàm số đồng biến trên khoảng kenhhoctap.

 

 

HĐ5

kenhhoctap-2-1012
kenhhoctap3210-1
kenhhoctap-2-1012

 

TIẾT 4: HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức 

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập trắc nghiệm và Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 (SGK -tr9)

c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết và thể hiện khái niệm hàm số, tìm tập xác định, tập giá trị của hàm số, vẽ đồ thị hàm số.

d) Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

- GV tổ chức trò chơi "Đấu trường Hàm số" trên Quizizz.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Câu 1. Tập xác định của hàm số là: y = kenhhoctap

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. (kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 2. Tìm tập xác định D của hàm số kenhhoctap

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 3. Xét sự biến thiên của hàm số kenhhoctaptrên khoảng (0; + ∞). Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Hàm số đồng biến trên khoảng (0; + ∞).

B. Hàm số nghịch biến trên khoảng (0; + ∞).

C. Hàm số vừa đồng biến, vừa nghịch biến trên khoảng (0; + ∞).

D. Hàm số không đồng biến, cũng không nghịch biến trên khoảng (0; + ∞).

Câu 4. Cho hàm số: kenhhoctap. Trong các điểm sau đây, điểm nào thuộc đồ thị hàm số:

A. M(2; 3);

B. N(0; – 1);

C. P(12; – 12);

D. Q(- 1; 0).

Câu 5Trắc nghiệm đúng, sai: Một hiệu chuyên cho thuê xe máy niêm yết giá như sau: Giá thuê xe là 110 nghìn đồng một ngày cho ba ngày đầu tiên và 80 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo.

a) Nếu khách thuê xe không quá 3 ngày thì tổng số tiền phải trả T (nghìn đồng) là 110x (x là số ngày thuê xe)

b) Khách sẽ phải trả 380 nghìn đồng nếu thuê xe trong 4 ngày

c) Khách sẽ phải trả 880 nghìn đồng nếu thuê xe trong 10 ngày

d) Với số tiền là 2 triệu đồng thì khách có thể thuê xe trong tối đa 21 ngày liên tiếp

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.

- Hệ thống tự động chấm điểm.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- GV chiếu bảng xếp hạng.

- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Kết quả: Đáp án trắc nghiệm

12345
DCBBĐ – S – S – Đ

[2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân để thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng (trả lời câu hỏi, xem kết quả) trên nền tảng số Quizizz]

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.9

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS

- GV tổ chức cho HS hoạt động làm bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 (SGK -tr9). 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải 

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương

Kết quả: 

Bài 6.1: trường hợp a, b.

Bài 6.2: 

kenhhoctap12345
kenhhoctap-1-2-3-4-5

Tập xác định: kenhhoctap

Tập giá trị: kenhhoctap

Bài 6.3.

a) Tập xác định: D = kenhhoctap 

b) Điều kiện: kenhhoctap

Tập xác định: D = kenhhoctap

c) Điều kiện: kenhhoctap

Tập xác định: D = [-1; 1].

Bài 6.4: 

a) Tập xác định: D = kenhhoctap

Tập giá trị: kenhhoctap

b) Tập xác định: D = kenhhoctap

Có: kenhhoctap

Tập giá trị của hàm số: kenhhoctap.

Bài 6.5.

a) Đồ thị của hàm số kenhhoctap.

kenhhoctap

Hàm số nghịch biến trên kenhhoctap.

b) Đồ thị hàm số kenhhoctap

kenhhoctap

Hàm số đồng biến trên khoảng kenhhoctap và nghịch biến trên khoảng kenhhoctap.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống..

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được bài toán 

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 6.6 (SGK -tr9).

- GV cho HS tìm hiểu phần Em có biết: Hàm số và mô hình hóa. HS đọc SGK, tìm hiểu nội dung, trao đổi nhóm đôi để tìm hiểu:

+ Thế nào là mô hình hóa bằng cách sử dụng hàm số?

+ Nêu các bước để mô hình hóa bằng cách dùng hàm số?

- GV cho HS mô hình hóa bài toán sau:

Bài 1: Một lớp muốn thuê một chiếc xe khách cho chuyến tham quan với tổng đoạn đường cần di chuyển trong khoảng từ 550 km đến 600 km, có hai công ty được tiếp cận để tham khảo giá. Công ty A có giá khởi đầu là 3,75 triệu đồng cộng thêm 5000 đồng cho mỗi ki-lô-mét chạy xe. Công ty B có giá khởi đầu là 2,5 triệu đồng cộng thêm 7500 đồng cho mỗi ki-lô-mét chạy xe. Lớp đo nên chọn công ty nào để chi phí là thấp nhất?

- Sau khi HS tìm ra được đáp án, GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để hỗ trợ tư duy (không hỏi đáp án trực tiếp).

- Câu lệnh gợi ý (Prompt): "Tôi có hai hàm chi phí bậc nhất: y = 3750 + 5x và y = 2500 + 7.5x. Hãy giúp tôi lập luận để tìm khoảng giá trị của x sao cho chi phí công ty A thấp hơn công ty B. Giải thích ý nghĩa thực tế."

- GV yêu cầu: HS đối chiếu lời giải của AI với lời giải tự làm của nhóm để kiểm tra tính logic.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Đáp án:

Bài 6.6.

Gọi T (triệu đồng) là số tiền phải trả

kenhhoctap

b) T(2) = 1,2.2 = 2,4

T(3) = 0,6 +0,9.3 = 3,3

T(5) = 0,6 + 0,9.5 = 5,1

Ý nghĩa các giá trị: T(2), T(3), T(5) lần lượt là số tiền phải trả nếu khách thuê 2 ngày, 3 ngày, 5 ngày.

Đáp án bài thêm:

Bài 1: Gọi x là số ki-lô-mét chạy xe và y là chi phí cần phải trả sau chuyến đi (đơn vị: nghìn đồng) (x, y kenhhoctap; 550 kenhhoctap 600).

Theo đầu bài ta có : 

  • yA = kenhhoctap (nghìn đồng)
  • yB = kenhhoctap (nghìn đồng)

Ta có : 

yA – yB = kenhhoctap = kenhhoctap

Mà 550 kenhhoctap 600 kenhhoctap -2,5.550 kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap 

kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap 

kenhhoctap 1250 – 2,5.x kenhhoctap 0 hay yA – yB < 0

Vậy lớp đó nên chọn công ty A để chi phí là thấp nhất. 

[6.2.NC1a: HS sử dụng hiệu quả hệ thống AI (Chatbot) để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề toán học thực tiễn và hiểu rõ ứng dụng của nó trong việc ra quyết định kinh tế].

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới "Bài 16: Hàm số bậc hai"
Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức

=> Giáo án toán 10 kết nối tri thức (bản word)

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức, giáo án Toán 10 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Toán 10 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay