Giáo án tích hợp NLS Vật lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Khoa học tự nhiên 8 (Vật lí) kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích tương ứng. Khối lượng riêng = khối lượng/ thể tích
- Liệt kê một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng
2. Năng lực
- Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, tìm tòi kiến thức và liên hệ thực tiễn các vấn đề liên quan đến khối lượng riêng
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu mối liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác cho các hiện tượng liên quan đến khối lượng riêng
- Năng lực riêng
- Thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu mối liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật từ đó xây dượng được khái niệm khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
- Kết hợp được các kiến thức trong đã học về khối lượng riêng, công thức xác định khối lượng riêng và đơn vị khối lượng riêng vận dụng vào giải quyết bài tập cụ thể và các tình huống trong thực tiễn.
Năng lực số- Trình độ TC2:
- [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng tính trực tuyến Google Sheets/Excel để nhập và xử lý số liệu nhóm).
- [5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó (Sử dụng cân điện tử kỹ thuật số để đo chính xác).
- [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Sử dụng Chatbot AI để tra cứu nhanh số liệu tham khảo và định danh vật liệu).
- [6.3.TC2a]: Đánh giá và lọc thông tin từ các nguồn được tạo ra hoặc xử lý bằng AI (So sánh kết quả thí nghiệm thực tế với số liệu lý thuyết do AI cung cấp).
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 8, video AI tạo bằng công cụ IA được dùng để khởi động bài học
- Bộ thí nghiệm thực hành cho nhóm HS gồm :
- Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là : V1 = V ; V2 =2V ; V3 = 3V
- Cân điện tử
- Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích V1 = V2 = V3
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài
- Link bảng tính trực tuyến (Google Sheets) đã cài sẵn công thức tính tỷ số m/V
- Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini.
- Nền tảng kiểm tra: Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 8.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến khối lượng, thể tích, khối lượng riêng của vật
- Máy tính/Điện thoại thông minh (mỗi nhóm 1 thiết bị)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS để HS bước đầu nhận biết được mối liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật
b. Nội dung: GV xuất phát từ những quan niệm thường gặp trong thực tế về vật nặng vật nhẹ, đặt vấn đề dẫn dắt HS tìm hiểu nội dung chính của bài
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu nhận biết được mối liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- GV đặt vấn đề: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm, Nói như thế có đúng không? Làm thế nào để trả lời câu hỏi này?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhanh và sử dụng một công cụ AI trên điện thoại để hỏi: "Tại sao mọi người thường nói sắt nặng hơn nhôm? Điều này có đúng trong mọi trường hợp không?"
[6.2.TC2a]: HS sử dụng công cụ AI (nhập câu lệnh/prompt) để tìm kiếm lời giải thích ban đầu cho một hiện tượng vật lý thường gặp.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.
- HS thao tác với Chatbot AI
- HS nhận kết quả từ AI
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV để HS trao đổi, phát biểu ý kiến sau đó nhận xét và định hướng HS vào nội dung của bài học: Bài 13: Khối lượng riêng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật
a. Mục tiêu:
HS nhận biết được : Đối với các vật liệu được làm từ cùng một chất thì tỉ số giống nhau còn đối với các vật liệu làm từ các chất khác nhau thì tỉ số
khác nhau
b. Nội dung:
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thực hiện thí nghiệm xác định tỉ số khối lượng/ thể tích () của vật liệu được làm từ cùng một chất có thể tích và khối lượng khác nhau, các vật liệu được làm từ chất khác nhau.
d. Sản phẩm học tập:
HS rút ra nhận xét về mối liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật
- Các vật liệu làm từ cùng một chất có tỉ số
xác định
- Các vật liệu làm từ các chất khác nhau có tỉ số
khác nhau
e. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức để HS làm thí nghiệm 1 theo nhóm + Tiến hành lần lượt các bước thí nghiệm như SGK – tr56 + Ghi kết quả theo mẫu bảng 13.1 SGK vào vở và tổng hợp kết quả thí nghiệm lên bảng + Nêu nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt - GV yêu cầu HS dự đoán về tỉ số khối lượng và thể tích với các vật liệu khác nhau - GV tiếp tục tổ chức để HS làm thí nghiệm 2 theo nhóm + Tiến hành lần lượt các bước thí nghiệm như SGK – tr57 + Ghi kết quả theo mẫu bảng 13.2 SGK vào vở và tổng hợp kết quả thí nghiệm lên bảng + Nêu nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng - Từ kết quả của thí nghiệm 1 và 2, GV nêu nhận xét về mối liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật + Các vật liệu làm từ cùng một chất có tỉ số + Các vật liệu làm từ các chất khác nhau có tỉ số - GV cung cấp mã QR dẫn đến một File Google Sheets chung của lớp (đã chia các Sheet cho từng nhóm). - GV yêu cầu các nhóm: Tiến hành đo khối lượng bằng cân điện tử và nhập số liệu trực tiếp vào bảng tính online. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động nhóm thực hành thí nghiệm tìm hiểu về mối liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật - HS quan sát kết quả trên màn hình lớn của lớp (GV chiếu file tổng hợp). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm và đưa ra nhận xét: + Tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt + Tỉ số khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | I. Thí nghiệm * Thí nghiệm 1 (SGK – tr56) Tỉ số khối lượng và thể tính của ba thỏi sắt
Nhận xét 1 Các vật liệu làm từ cùng một chất có tỉ số * Thí nghiệm 2 (SGK – tr57) Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Nhận xét 2 Các vật liệu làm từ các chất khác nhau có tỉ số
| [5.2.TC2b]:HS sử dụng cân điện tử để lấy số liệu chính xác. [2.4.TC2a]: HS sử dụng công cụ bảng tính trực tuyến (Google Sheets) để nhập liệu và hợp tác xử lý số liệu nhóm.
|
Hoạt động 2. Xây dựng khái niệm khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
a. Mục tiêu: Trên cơ sở HS đã khám phá được tỉ số
của vật liệu được làm từ cùng một chất là không đổi, để đưa ra định nghĩa, công thức xác định khối lượng riêng và đơn vị khối lượng riêng
b. Nội dung: GV nêu định nghĩa khối lượng riêng, công thức xác định khối lượng riêng và đơn vị khối lượng riêng
c. Sản phẩm học tập: Định nghĩa, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng
- Định nghĩa: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó
- Công thức xác định khối lượng riêng:

- Đơn vị thường dùng đo khối lượng riêng là kg/m3 hoặc g/cm3 hay g/ml
d. Tổ chức thực hiện :
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu định nghĩa khối lượng riêng, công thức xác định khối lượng riêng và đơn vị khối lượng riêng - GV đưa ra nhận xét: Khi biết khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các chất -GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-5 học sinh): Sử dụng AI: "Khối lượng riêng chuẩn của sắt, nhôm, đồng là bao nhiêu?” rồi so sánh với bảng trong sgk xem có đúng không - GV giới thiệu cho HS bảng khối lượng riêng của một số chất ở nhiệt độ phòng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK – tr58 1. Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm? 2. Một khối gang hình chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2cm, 3cm, 5cm và có khối lượng 210g. Hãy tính khối lượng riêng của gang - GV thông báo với HS khái niệm trọng lượng riêng như trong mục “ Em có biết” của SGK
Trong đó: P là trọng lượng (N) V là thể tích (m3)
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ các nội dung kiến thức về định nghĩa khối lượng riêng, công thức xác định khối lượng riêng và đơn vị khối lượng riêng - HS thảo luận trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK - GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện HS của các nhóm lên trình bày câu trả lời cho câu hỏi 1, 2 trong SGK – tr58 - HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo | II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3 1 g/cm3 = 1 g/mL
* Trả lời câu hỏi 1 (SGK – tr58) Để so sánh vật liệu này nặng hơn hay nhẹ hơn vật liệu kia, ta cần dựa vào khối lượng riêng của chúng
* Trả lời câu hỏi 2 (SGK – tr58) Khối lượng riêng của gang là:
| [6.3.TC2a]: HS đánh giá độ chính xác của kết quả thực nghiệm bằng cách so sánh với thông tin chuẩn do AI cung cấp. |
Hoạt động 3: Ghi nhớ, tổng kết
a. Mục tiêu: HS hệ thống lại các nội dung đã được học trong bài
b. Nội dung: GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan trọng đã học trong bài
c. Sản phẩm học tập: Kết quả hệ thống kiến thức trọng tâm về khối lượng riêng
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan trọng trong bài học - GV chốt lại các nội dung kiến thức trọng tâm được thể hiện trong mục “Em đã học”. Chú ý đến các đơn vị kiến thức: + Khối lượng riêng + Đơn vị của khối lượng riêng Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tổng kết lại các kiến thức về khối lượng riêng Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV gọi đại diện 2 – 3 HS nhắc lại các kiến thức khối lượng riêng - Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo | * TỔNG KẾT
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3 1 g/cm3 = 1 g/mL
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập liên quan đến khối lượng riêng
b. Nội dung: GV chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm để HS luyện tập
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi về khối lượng riêng
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz
- Yêu cầu HS đăng nhập và trả lời.
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân
B. Chỉ cần dùng một lực kế
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 2: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 3: Một vật bằng sắt có khối lượng riêng là 7800kh/m3; thể tích 50dm3.Khối lượng của vật là:
A.390kg B.312kg C.390000kg D.156kg
Câu 4: Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A.1300,6kg/m3 B.2700N C.2700kg/m3 D.2700N/m3.
Câu 5: Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3. Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng
A. 12,8cm3 B. 128cm3. C. 1.280cm3. D. 12.800cm3
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời
- HS tính toán nhanh ngoài nháp và chọn đáp án trên thiết bị.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học].
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | B | A | C | B |
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV phát PHT cho HS, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu bài tập cho HS
Câu 1: Tính khối lượng riêng của một thanh sắt có khối lượng 390kg, biết thể tích của thanh sắt là 0,05 m3
Câu 2: Tính khối lượng của một hòn đá có thể tích 0,8m3. Biết hòn đó có khối lượng riêng là 2600 kg/m3
Câu 3: Người ta pha 0,5g muối vào nửa lít nước. Cho Dnước = 1000 kg/m3
a) Tính khối lượng của nửa lít nước
b) Tính khối lượng của nước và muối sau khi pha
c) Tính khối lượng riêng của nước muối vừa mới pha (cho thể tích của nước muối sau khi pha vẫn bằng thể tích của nước).
- Bài toán thực tế: "Một người nhặt được một chiếc nhẫn màu vàng, nghi là vàng giả. Làm sao để kiểm tra mà không làm hỏng nhẫn?"
- Nhiệm vụ số: Sử dụng AI để đề xuất quy trình kiểm tra.
[6.2.TC2a]: HS tối ưu hóa việc sử dụng AI (nhập dữ liệu cụ thể để nhờ AI tính toán và so sánh) để giải quyết tình huống thực tiễn.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Câu 1: Khối lượng riêng của một thanh sắt là:
![]()
Câu 2: Khối lượng của hòn đá đó là:
![]()
Câu 3:
Đổi 0,5 lít = 0,5 dm3 = 0,0005 m3
0,5g = 0,0005 kg
a) Khối lượng của nửa lít nước là:
![]()
b) Khối lượng của nước và muối sau khi pha là:
0.5 + 0.0005 = 0,5005 (kg)
c) Khối lượng riêng của nước muối vừa mới pha là:
![]()
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
*Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
- Làm các bài tập trong SBT
- Tìm hiểu nội dung Bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng .

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án vật lí 8 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 8 kết nối tri thức, giáo án khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Vật lí 8 kết nối tri thức
