Đề thi cuối kì 2 Công nghệ 10 TT kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 6)
Đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 10 (Trồng trọt) kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Giáo án công nghệ 10 - Công nghệ trồng trọt kết nối tri thức (bản word)
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Theo quy định, giống cây trồng là một "quần thể" thực vật phải có khả năng phân biệt được với quần thể khác thông qua yếu tố nào?
A. Ít nhất một đặc tính di truyền.
B. Khả năng mọc hoang dã.
C. Sự khác biệt về giá bán trên thị trường.
D. Khả năng nhập khẩu từ nước ngoài.
Câu 2: Tiêu chuẩn DUS để công nhận một giống cây trồng mới bao gồm những tính chất nào?
A. Tính dị hợp tử, tính trội, tính lặn.
B. Tính đa dạng, tính sinh sản, tính chống chịu.
C. Tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định.
D. Tính kháng bệnh, tính kháng sâu, tính chịu mặn.
Câu 3: Việc đưa vào sản xuất các giống lúa mới lai tạo có tiềm năng cho hạt to, số hạt trên bông nhiều là nhằm thực hiện vai trò nào của giống cây trồng?
A. Tăng khả năng chống chịu điều kiện bất lợi.
B. Thay đổi cơ cấu mùa vụ.
C. Tăng năng suất nông sản.
D. Kháng lại sâu bệnh hại.
Câu 4: Kĩ thuật cắt, ghép một đoạn DNA từ một sinh vật khác chuyển sang tế bào của cây trồng mục tiêu được gọi là gì?
A. Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.
B. Tạo giống bằng công nghệ gene.
C. Chọn lọc hỗn hợp.
D. Tạo giống thuần chủng.
Câu 5: Phương pháp chọn giống nào thực hiện gieo hạt của từng cây đã chọn thành TỪNG DÒNG riêng biệt để tiện theo dõi, đánh giá kiểu gen?
A. Chọn lọc cá thể.
B. Chọn lọc hỗn hợp.
C. Tạo giống đột biến.
D. Nuôi cấy mô.
Câu 6: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 9: Kĩ thuật cắt một đoạn cành có mắt ngủ, nhúng vào thuốc kích rễ rồi cắm xuống nền đất ẩm để tạo cây mới được gọi là gì?
A. Ghép mắt.
B. Chiết cành.
C. Giâm cành.
D. Nuôi cấy mô.
Câu 10: Dụng cụ chuyên dụng bắt buộc phải có để tạo ra vết cắt phẳng, nhẵn, không làm giập nát mạch gỗ khi thực hành ghép cây là gì?
A. Kéo cắt cành.
B. Cưa tay.
C. Kìm bấm.
D. Dao ghép.
Câu 11: Khi chọn cành để làm "cành ghép", tiêu chuẩn nào sau đây là đúng nhất?
A. Cành non mới nhú, đang mọc lá tơ.
B. Cành già cỗi, vỏ đã bong tróc nứt nẻ.
C. Cành bánh tẻ, khỏe mạnh, có từ 2 đến 3 mầm ngủ.
D. Cành đang ra hoa, kết quả rộ.
Câu 12: Thao tác dùng dây nilon chuyên dụng quấn chặt từ dưới lên trên bao kín vết ghép nhằm mục đích chính là gì?
A. Để cành ghép hấp thụ tia UV tốt hơn.
B. Cố định cành ghép, ngăn nước ngấm vào và chống mất nước.
C. Che mắt ghép không cho ánh sáng chiếu vào.
D. Ngăn chặn sự phát triển của rễ cây.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: Phân tích hậu quả thực tiễn khi sử dụng giống sai quy cách:
Bác Hùng mua giống ngô lai F1 (loại giống có năng suất rất cao, hạt to) về gieo vụ đầu tiên. Thấy ngô quá tốt, bác quyết định không mua giống mới mà giữ lại hạt bắp của vụ này để gieo tiếp cho vụ thứ 2 và thứ 3.
a) Việc giữ lại hạt F1 để gieo cho vụ sau sẽ giúp bác Hùng tiết kiệm chi phí mà vẫn giữ nguyên được mức năng suất kỉ lục như vụ đầu tiên.
b) Quần thể ngô ở vụ thứ 2 và thứ 3 sẽ xảy ra hiện tượng phân li: xuất hiện cây rất cao, cây rất lùn, bắp to nhỏ không đều.
c) Sự phân li kiểu hình lộn xộn này chứng tỏ quần thể ngô của bác Hùng đã mất đi tiêu chuẩn "Tính đồng nhất" của một giống.
d) Tình huống này chứng minh khuyến cáo khoa học: Tuyệt đối không được dùng hạt thu hoạch từ giống ưu thế lai F1 để làm hạt giống cho các vụ tiếp theo.
Câu 2:…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 3: Xử lí tình huống nhân giống cây quý hiếm:
Một Viện nghiên cứu thực vật vừa phát hiện một cá thể Lan hài đột biến cực kì quý hiếm trong rừng sâu. Viện cần nhân giống cấp tốc tạo ra 10.000 cây con trong vòng 6 tháng để bảo tồn và thương mại hóa.
a) Phương pháp tối ưu và duy nhất đáp ứng được cả số lượng và thời gian như trên là Nuôi cấy mô tế bào (In vitro).
b) Viện có thể áp dụng phương pháp Chiết cành để tạo ra đủ 10.000 cây con trong 6 tháng từ cá thể Lan mẹ duy nhất này.
c) Cây Lan con tạo ra từ công nghệ nuôi cấy mô sẽ có độ đồng đều di truyền cực kì cao và hoàn toàn sạch bệnh (đặc biệt là bệnh virus).
d) Kĩ thuật nuôi cấy mô rất đơn giản, nông dân có thể mua hóa chất về tự làm ngay tại luống đất ngoài vườn để tiết kiệm tiền xây phòng thí nghiệm.
Câu 4: Phân tích, đánh giá thao tác kĩ thuật trong thực hành ghép nêm (ghép đoạn cành):
Trong bài thực hành, bạn Quân cắt một cành ghép dài 5cm có mầm ngủ; sau đó Quân dùng dao vót nhọn cành ghép (chỉ vót vát 1 bên mặt); chẻ đôi gốc ghép; cắm cành ghép vào sao cho phần vỏ ngoài của gốc ghép và cành ghép trùng khít nhau 1 bên; rồi quấn dây nilon từ trên đỉnh gốc ghép quấn dần xuống dưới.
a) Việc Quân cắt cành ghép dài 5cm và có chứa các mầm ngủ là thao tác đúng tiêu chuẩn chọn vật liệu ghép.
b) Thao tác vót nhọn cành ghép (chỉ vót vát 1 bên mặt) là hoàn toàn chuẩn xác đối với phương pháp "Ghép nêm".
c) Đặt cành ghép sao cho phần vỏ ngoài (tầng sinh sinh) trùng khít nhau ít nhất 1 bên là yêu cầu bắt buộc để mạch dẫn lưu thông nhựa.
d) Thao tác quấn dây nilon từ trên đỉnh quấn dần xuống dưới là cách làm thông minh để nước mưa dễ dàng thoát ra ngoài vết ghép.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Trong hệ thống nhân giống hữu tính, việc sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng được quản lí rất chặt chẽ.
Em hãy kể tên theo đúng thứ tự các cấp hạt giống trong Hệ thống sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì (từ lúc tác giả tạo ra giống đến khi giao cho nông dân).
Mục đích cốt lõi của việc tổ chức sản xuất hạt giống theo hệ thống cấp bậc này là gì?
Câu 2 (1,0 điểm): Để một quần thể cây trồng được công nhận là một giống mới, nó phải đạt được tiêu chuẩn DUS (Tính khác biệt, Tính đồng nhất, Tính ổn định).
Em hãy giải thích: Tại sao "Tính đồng nhất" (Uniformity) lại mang tính chất sống còn đối với quá trình canh tác quy mô lớn và ứng dụng cơ giới hóa thu hoạch (ví dụ: dùng máy gặt đập liên hợp)?
Nếu thiếu đi tính đồng nhất, người nông dân sẽ gặp phải những khó khăn cụ thể nào?
Câu 3 (1,0 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Chủ đề | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | |||||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | ||||||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | ||||
| 1 | Công nghệ giống cây trồng | Bài 11: Khái niệm và vai trò của giống cây trồng | 3 | 1 | 1 | 1,75 | 1 | 27,5% | ||||||||||
| 2 | Bài 12: Một số phương pháp chọn, tạo giống cây trồng | 3 | 1 | 1 | 0,75 | 2 | 27,5% | |||||||||||
| 3 | Bài 13: Nhân giống cây trồng | 3 | 1 | 1 | 0,75 | 2 | 27,5% | |||||||||||
| 4 | Bài 14: Thực hành: Nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp ghép | 3 | 1 | 0,75 | 1 | 17,5% | ||||||||||||
| Tổng số câu | 12 | 0 | 0 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 12TN 1TL | 2TN 1TL | 2TN 1TL | 28 TN 1 TL | ||
| Tổng số điểm | 3 | 0 | 0 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | 3 | 3 | 10 | ||
| Tỉ lệ % | 30% | 0% | 0% | 0% | 20% | 20% | 0% | 0% | 0% | 10% | 10% | 10% | 40% | 30% | 30% | 100% | ||
TRƯỜNG THCS.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Chủ đề | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | |||||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | |||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | ||||
| 1 | Công nghệ giống cây trồng | Bài 11: Khái niệm và vai trò của giống cây trồng | - Biết: Nhận diện được khái niệm quần thể giống, tiêu chuẩn DUS và vai trò tăng năng suất. - Hiểu: Giải thích được lí do vì sao tiêu chuẩn "Tính đồng nhất" lại mang tính sống còn đối với quá trình cơ giới hóa thu hoạch nông nghiệp. - Vận dụng: Đánh giá đúng/sai tình huống thực tiễn khi nông dân giữ lại hạt giống lai F1 gieo cho vụ sau (sự phân li, mất ổn định). | C1-3 | C1 | C2 | |||||||||
| 2 | Bài 12: Một số phương pháp chọn, tạo giống cây trồng | - Biết: Xác định phương pháp công nghệ gene, chọn lọc cá thể và phương pháp gây đột biến. - Hiểu: So sánh, đánh giá đúng/sai về quy trình, khả năng tạo nguồn gen mới và đặc điểm của Chọn lọc cá thể so với Chọn lọc hỗn hợp. - Vận dụng: Đóng vai kĩ sư, đề xuất và lập luận các bước sử dụng Công nghệ gene để cứu vùng trồng cà phê bị sâu bệnh mới tấn công. | C4-6 | C2 | C3 | ||||||||||
| 3 | Bài 13: Nhân giống cây trồng | - Biết: Nhận diện cấp hạt giống siêu nguyên chủng, đặc điểm nuôi cấy mô và kĩ thuật giâm cành. Kể tên theo thứ tự các cấp hạt giống trong sơ đồ duy trì và nêu mục đích của việc sản xuất hạt giống theo hệ thống này. - Vận dụng: Đánh giá đúng/sai các phương án sử dụng Nuôi cấy mô để nhân giống cấp tốc 10.000 cây lan đột biến sạch bệnh. | C7-9 | C3 | C1 | ||||||||||
| 4 | Bài 14: Thực hành: Nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp ghép | - Biết: Xác định dụng cụ ghép, yêu cầu của cành ghép và mục đích của kĩ thuật buộc dây nilon. - Hiểu: Phân tích, bắt lỗi đúng/sai trong kĩ thuật thực hành ghép nêm (vót nêm 1 mặt, khớp tầng sinh sinh, cách quấn dây nilon). | C10-12 | C4 | |||||||||||