Đề thi cuối kì 2 Công nghệ 10 TT kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 8)

Đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 10 (Trồng trọt) kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Giáo án công nghệ 10 - Công nghệ trồng trọt kết nối tri thức (bản word)

SỞ GD & ĐT ……………………...Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT………………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Một quần thể cây trồng được công nhận là "Giống cây trồng" khi nó đáp ứng điều kiện nào sau đây?

A. Được nhập khẩu hoàn toàn từ nước ngoài.

B. Phân biệt được với quần thể khác, đồng nhất về hình thái và ổn định qua các chu kì.

C. Có khả năng sinh trưởng tự nhiên trong rừng mà không cần chăm sóc.

D. Phải là giống cây lai tạo từ hai họ thực vật khác nhau.

Câu 2: Khi quan sát một ruộng lúa, người ta thấy tất cả các cây lúa đều có chiều cao bằng nhau và trổ bông đồng loạt cùng một ngày. Điều này thể hiện tiêu chuẩn nào của giống?

A. Tính kháng bệnh.

B. Tính ổn định.

C. Tính đồng nhất.

D. Tính khác biệt.

Câu 3: Việc nghiên cứu và đưa vào sản xuất các giống cây trồng có khả năng kháng sâu, bệnh sẽ mang lại lợi ích chủ yếu nào cho môi trường?

A. Giảm thiểu lượng hóa chất bảo vệ thực vật xả ra môi trường.

B. Tăng cường lượng khí Carbon dioxide trong không khí.

C. Tiêu diệt toàn bộ côn trùng có lợi trên đồng ruộng.

D. Thay đổi hoàn toàn cơ cấu mùa vụ trong năm.

Câu 4: Phương pháp nào thực hiện bằng cách chọn những cá thể tốt trong quần thể, thu hoạch và trộn lẫn hạt của chúng lại với nhau để gieo trồng ở vụ sau?

A. Chọn lọc cá thể.

B. Nuôi cấy mô.

C. Tạo giống bằng công nghệ gene.

D. Chọn lọc hỗn hợp.

Câu 5: Phương pháp sử dụng các tác nhân vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại) hoặc hóa học để làm thay đổi vật chất di truyền của hạt giống được gọi là gì?

A. Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.

B. Tạo giống ưu thế lai.

C. Chọn lọc hỗn hợp.

D. Tạo giống thuần chủng.

Câu 6: "Ưu thế lai" là hiện tượng con lai có sức sống, năng suất và khả năng chống chịu vượt trội so với bố mẹ. Hiện tượng này biểu hiện cao nhất ở thế hệ nào?

A. Thế hệ F3.

B. Thế hệ F2.

C. Thế hệ F1.

D. Các thế hệ F1, F2, F3 đều cao như nhau.

Câu 7: Trong hệ thống sản xuất hạt giống, cấp hạt giống nào có số lượng ít nhất, chất lượng cao nhất và do chính người chọn tạo giống sản xuất ra?

A. Hạt giống lai F1.

B. Hạt giống tác giả.

C. Hạt giống xác nhận.

D. Hạt giống nguyên chủng.

Câu 8: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 11: Khi thực hành ghép đoạn cành, tại sao bắt buộc phải cắt bỏ bớt hoặc cắt hoàn toàn phần phiến lá trên cành ghép?

A. Để cành ghép trông gọn gàng và đẹp mắt hơn.

B. Giảm sự thoát hơi nước, giúp cành ghép không bị khô héo trước khi liền sẹo.

C. Để ánh sáng mặt trời chiếu thẳng vào lớp vỏ cành.

D. Tránh côn trùng đẻ trứng lên lá của cành ghép.

Câu 12: Dây nilon chuyên dụng trong thực hành ghép cây có chức năng chính là gì?

A. Che mắt ghép không cho ánh sáng chiếu vào.

B. Quấn chặt cố định vết ghép, ngăn nước ngấm vào và chống mất nước.

C. Kích thích cành ghép quang hợp mạnh hơn.

D. Trang trí cho vết ghép thêm phần bắt mắt.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: Phân tích hiệu quả của việc thay đổi giống cây trồng trong thực tiễn:

Một hợp tác xã quyết định dừng trồng giống lúa thuần địa phương (năng suất thấp, thời gian sinh trưởng 125 ngày, dễ nhiễm bệnh) và chuyển sang trồng giống lúa lai mới (năng suất cao, kháng đạo ôn, thời gian sinh trưởng 90 ngày).

a) Việc sử dụng giống lúa lai mới chắc chắn sẽ làm giảm sản lượng lúa của hợp tác xã vì thời gian sinh trưởng của cây quá ngắn.

b) Thời gian sinh trưởng rút ngắn còn 90 ngày giúp hợp tác xã có thể linh hoạt tăng vụ, gieo trồng thêm một vụ hoa màu trong năm.

c) Khả năng kháng bệnh đạo ôn của giống mới giúp tiết kiệm chi phí mua thuốc bảo vệ thực vật, góp phần tạo ra sản phẩm an toàn hơn.

d) Sự thay đổi này thể hiện rõ vai trò "Tăng năng suất", "Thay đổi cơ cấu mùa vụ" và "Tăng khả năng chống chịu" của giống cây trồng.

Câu 2: Đánh giá đặc điểm của công nghệ Nuôi cấy mô tế bào thực vật (In vitro):

Để bảo tồn giống Lan rừng đột biến quý hiếm, một phòng thí nghiệm tiến hành nhân giống chúng bằng phương pháp nuôi cấy mô.

a) Cơ sở khoa học của phương pháp này là "Tính toàn năng của tế bào thực vật", tế bào có thể phân chia và tái sinh thành cây hoàn chỉnh.

b) Ưu điểm vượt trội của phương pháp này là trong thời gian ngắn có thể tạo ra số lượng cây con khổng lồ, đồng đều và hoàn toàn sạch bệnh.

c) Cây con được tạo ra từ nuôi cấy mô sẽ có bộ gen bị lai tạp, mang các tính trạng khác hoàn toàn so với cây Lan mẹ ban đầu.

d) Do quy trình đơn giản, người nông dân có thể tự thực hiện nuôi cấy mô ngay tại góc vườn nhà mình mà không cần thiết bị vô trùng.

Câu 3: Phân tích hậu quả sinh học và kinh tế khi sử dụng giống sai quy cách:

Bác An mua hạt giống ngô lai F1 (mang ưu thế lai, năng suất cực cao) về gieo vụ đầu tiên. Thấy ngô quá tốt, bác thu hoạch và giữ lại một phần hạt bắp của vụ này để tiếp tục gieo cho vụ thứ 2 và thứ 3 nhằm tiết kiệm tiền mua giống.

a) Việc giữ lại hạt F1 để gieo cho vụ sau sẽ giúp bác An duy trì được mức năng suất kỉ lục giống hệt như vụ đầu tiên.

b) Ở vụ thứ 2 và thứ 3, ruộng ngô sẽ xảy ra hiện tượng phân li kiểu gen: xuất hiện cây cao, cây lùn, bắp to, bắp nhỏ lộn xộn.

c) Sự phân li lộn xộn về kiểu hình này chứng tỏ quần thể ngô từ vụ thứ 2 đã đánh mất tiêu chuẩn "Tính đồng nhất" của một giống.

d) Tình huống này chứng minh khuyến cáo: Nông dân tuyệt đối không nên dùng hạt thu hoạch từ giống lai F1 để làm hạt giống cho các vụ tiếp theo.

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm): Em hãy phát biểu khái niệm "Giống cây trồng".

Hãy trình bày ngắn gọn 03 vai trò chính của giống cây trồng đối với sự phát triển của ngành trồng trọt.

Câu 2 (1,0 điểm): …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 3 (1,0 điểm): Tình huống Nông nghiệp:

Nhà em có một cây Bơ sáp cổ thụ mọc ở góc vườn, tuổi đời đã 20 năm. Cây bơ này cho quả rất ngon, cơm vàng, sáp dẻo và không bị sượng. Bố em muốn nhân giống cây bơ này ra thành 50 cây con để mở rộng diện tích trồng.

Là một học sinh học Công nghệ nông nghiệp, em hãy tư vấn cho bố:

a) Tại sao bố KHÔNG NÊN lấy hạt của những quả bơ ngon đó đem ươm để trồng thành cây mới?

b) Giữa phương pháp "Giâm cành" và "Ghép cây", em sẽ khuyên bố sử dụng phương pháp nhân giống vô tính nào là tối ưu nhất đối với loài cây thân gỗ lớn như cây Bơ? Hãy giải thích lí do sinh học về hệ rễ để chứng minh sự vượt trội của phương pháp em đã chọn.

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THPT.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Chủ đề

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận  
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn   
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
1Công nghệ giống cây trồngBài 11: Khái niệm và vai trò của giống cây trồng3   1    1  1,751 27,5%
2Bài 12: Một số phương pháp chọn, tạo giống cây trồng3    1    1 0,751127,5%
3Bài 13: Nhân giống cây trồng3   1      10,751127,5%
4Bài 14: Thực hành: Nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp ghép3    1      0,75 117,5%
Tổng số câu1200022000111

12TN

1TL

2TN

1TL

2TN

1TL

28 TN

1 TL

Tổng số điểm30002200011143310
Tỉ lệ %30%0%0%0%20%20%0%0%0%10%10%10%40%30%30%100%

TRƯỜNG THPT.........

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi công nghệ trồng trọt 10 kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay