Đề thi cuối kì 2 Công nghệ 9 CBTP kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 1)

Đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 9 (Chế biến thực phẩm) kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm Kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: CÔNG NGHỆ 9 – CHẾ BIẾN THỰC PHẨM – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 4: Trong quy trình 3 bước tính toán chi phí bữa ăn, bước đầu tiên người nội trợ cần làm là gì?

A. Đi chợ mua thực phẩm.

B. Tính tổng chi phí bữa ăn.

C. Xác định giá thành thực phẩm trên thị trường.

D. Xác định khối lượng các loại thực phẩm cần dùng.

Câu 5: Để tính giá tiền (chi phí) cho một loại nguyên liệu, ta sử dụng công thức nào sau đây?

A. Chi phí = Khối lượng + Đơn giá.

B. Chi phí = Đơn giá / Khối lượng.

C. Chi phí = Khối lượng × Đơn giá.

D. Chi phí = Khối lượng – Đơn giá.

Câu 6: Khi tính toán chi phí, đối với nguyên liệu là "Trứng gà", người ta thường sử dụng đơn vị tính nào để dễ quy đổi giá tiền nhất?

A. Kilogam (kg).

B. Lít (L).

C. Quả.

D. Bó.

Câu 7: Phương pháp nào sau đây làm chín thực phẩm trong lượng chất béo khá nhiều và đun sôi với lửa vừa?

A. Luộc.

B. Hấp.

C. Rán (Chiên).

D. Xào.

Câu 8: Đặc điểm của phương pháp Kho là làm chín thực phẩm trong môi trường như thế nào?

A. Lượng nước ít, đun lửa nhỏ trong thời gian dài.

B. Hoàn toàn không sử dụng nước hay chất béo.

C. Ngập trong nước sôi, đun lửa to trong 5 phút.

D. Làm chín bằng sức nóng của hơi nước.

Câu 9: Phương pháp chế biến nào dưới đây làm chín thực phẩm bằng nguồn không khí nóng trực tiếp (than hồng, lò vi sóng)?

A. Đồ (hấp).

B. Nướng.

C. Nấu canh.

D. Rang.

Câu 10: Việc chế biến món "Dưa cải muối chua" dựa trên hoạt động của nhóm vi sinh vật nào?

A. Vi khuẩn Lactic.

B. Nấm mốc Aspergillus.

C. Vi khuẩn Salmonella.

D. Virus.

Câu 11: Đối với phương pháp "Trộn hỗn hợp" (làm Nộm, Gỏi), yêu cầu kĩ thuật bắt buộc về trạng thái của thực phẩm trước khi trộn là gì?

A. Phải được nấu mềm nhừ.

B. Thực vật phải vắt ráo nước, động vật phải được làm chín.

C. Tất cả nguyên liệu phải để sống 100%.

D. Phải thái thành các khối thật to.

Câu 12: Khi làm món salad rau xà lách (Trộn dầu giấm), nên rưới nước xốt vào khoảng thời gian nào trước khi ăn để rau giữ được độ giòn?

A. Trộn trước khi ăn 1 ngày.

B. Trộn trước khi ăn 3 tiếng.

C. Trộn trước khi ăn 5 đến 10 phút.

D. Vừa ăn vừa tưới nước xốt đun sôi lên.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2: Nhận định về kĩ thuật và nguyên lí của các phương pháp chế biến có sử dụng nhiệt:

a) Phương pháp Hấp làm chín thực phẩm bằng sức nóng của hơi nước, do đó thực phẩm không bị mất đi chất dinh dưỡng hòa tan vào nước như phương pháp Luộc.

b) Khi chế biến món Xào, người nội trợ cần sử dụng lửa nhỏ liu riu và đậy kín vung để thực phẩm chín từ từ.

c) Món Kho đạt yêu cầu kĩ thuật là thực phẩm phải chín mềm nhừ, nước kho hơi sánh lại và có màu vàng nâu đẹp mắt.

d) Trong phương pháp Rán, thực phẩm được làm chín chủ yếu nhờ vào lượng nhiệt truyền từ nước đun sôi.

Câu 3: Tình huống tính toán chi phí bữa ăn:

Mẹ nhờ bạn Lan đi chợ mua nguyên liệu để nấu món "Thịt bò xào măng trúc" cho 4 người ăn. Công thức cần: 300g thịt bò; 200g măng trúc; các gia vị khác ước tính khoảng 10.000 đồng. Lan khảo sát giá tại chợ: Thịt bò có giá 250.000 đồng/kg; Măng trúc có giá 120.000 đồng/kg.

a) Khối lượng thịt bò 300g quy đổi ra đơn vị kg để tính toán là 3 kg.

b) Chi phí mẹ Lan phải trả để mua lượng măng trúc trên là 24.000 đồng.

c) Chi phí để mua 300g thịt bò là 75.000 đồng.

d) Tổng chi phí cho toàn bộ món "Thịt bò xào măng trúc" này là 109.000 đồng.

Câu 4: Tình huống thực hành phương pháp lên men Lactic:

Tổ của Hùng thực hành làm món Dưa cải bẹ muối chua. Tuy nhiên, sau 3 ngày, bình dưa của tổ Hùng nổi một lớp váng màu trắng đục trên mặt nước, nước dưa bị nhớt và rau cải có mùi hôi, không có mùi thơm chua.

a) Lớp váng trắng đục trên mặt nước dưa là hiện tượng bình thường, chứng tỏ vi khuẩn Lactic đang hoạt động rất khỏe.

b) Nguyên nhân làm dưa bị nhớt và nổi váng có thể do tổ Hùng rửa rau cải chưa sạch, hoặc hũ sành chưa được vệ sinh kĩ trước khi muối.

c) Việc dùng phên nén hoặc vật nặng đè cho rau chìm hoàn toàn dưới mặt nước muối sẽ giúp hạn chế tình trạng dưa bị khú, hỏng.

d) Khi dưa đã bị nhớt và có mùi hôi như trên, Hùng chỉ cần vớt bỏ lớp váng, rửa lại rau bằng nước lã là có thể ăn được bình thường.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm): …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2 (1,0 điểm): Trong 10 quy tắc vàng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tại sao lại có quy tắc "Không để lẫn thực phẩm sống và chín"? Nếu gia đình em sử dụng chung một chiếc thớt để vừa thái thịt lợn sống, sau đó lại thái thịt gà luộc chín thì sẽ gây ra nguy cơ gì cho sức khoẻ?

Câu 3 (1,0 điểm): Tình huống chế biến món ăn:

Gia đình bạn Minh chuẩn bị làm món "Nộm su hào cà rốt" (Phương pháp trộn hỗn hợp).

a) Dựa vào kĩ thuật chế biến, em hãy hướng dẫn Minh cách sơ chế su hào, cà rốt (sau khi đã bào sợi) để nguyên liệu này được giòn và ráo nước trước khi trộn với thịt.

b) Hãy tính tổng chi phí nguyên liệu cho món Nộm này dựa trên danh sách sau:

  • 1 kg su hào (Đơn giá: 15.000 đồng/kg)
  • 200 gam cà rốt (Đơn giá: 25.000 đồng/kg)
  • 150 gam tai lợn luộc (Đơn giá: 120.000 đồng/kg)
  • Lạc rang, chanh, ớt, rau thơm (Ước tính chung: 12.000 đồng).

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: CÔNG NGHỆ 9 – CHẾ BIẾN THỰC PHẨM – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: CÔNG NGHỆ 9 – CHẾ BIẾN THỰC PHẨM – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận  
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn   
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
1Bài 4: An toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm.3   1     1 0,752 27,5%
2Bài 5: Dự án: Tính toán chi phí bữa ăn theo thực đơn.3    1      0,75 117,5%
3Bài 6: Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt.3   1    1  1,751 27,5%
4Bài 7: Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt.3    1     10,75 227,5%
Tổng số câu1200022000111

12 TN

1 TL

2 TN

1 TL

2 TN

1 TL

28 TN

1 TL

Tổng số điểm30002200011143310,0
Tỉ lệ %30%0%0%0%20%20%0%0%0%10%10%10%40%30%30%100%

TRƯỜNG THCS.........

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: CÔNG NGHỆ 9 – CHẾ BIẾN THỰC PHẨM – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Bài 4: An toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Biết: Nhận diện nhiệt độ an toàn, thao tác vệ sinh dụng cụ gỗ và quy tắc bảo quản của WHO.

- Hiểu: Phân tích đúng/sai về các nguyên tắc bố trí không gian bếp và bảo quản thực phẩm. Giải thích bản chất của hiện tượng lây nhiễm chéo và hậu quả của việc dùng chung thớt.

C1-3   C1     C2 
2Bài 5: Dự án: Tính toán chi phí bữa ăn theo thực đơn.

- Biết: Nêu các bước tính toán, công thức tính thành tiền và đơn vị đo lường thực phẩm.

- Vận dụng: Xử lí tình huống quy đổi đơn vị (từ gam sang kg) và tính toán chi phí cụ thể cho một mâm cỗ.

C4-6    C3      
3Bài 6: Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt.

- Biết: Phân biệt đặc trưng môi trường nhiệt của các phương pháp Rán, Kho, Nướng. Trình bày được quy trình 3 bước và yêu cầu kĩ thuật của phương pháp Luộc.

- Hiểu: Đánh giá đúng/sai về kĩ thuật và yêu cầu thành phẩm của các phương pháp luộc, hấp, xào, kho.

C7-9   C2    C1  
4Bài 7: Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt.

- Biết: Xác định tác nhân lên men, thời gian ướp trộn salad và thành phần chính của món Nộm.

- Vận dụng: Chẩn đoán nguyên nhân gây hỏng mẻ dưa muối (nhớt, váng) và cách khắc phục trong thực tiễn. Kết hợp kiến thức sơ chế món Nộm và áp dụng công thức tính giá thành cho món ăn.

C10 -12    C4     C3

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm Kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay