Đề thi cuối kì 2 Công nghệ 9 CBTP kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 5)
Đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 9 (Chế biến thực phẩm) kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm Kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: CÔNG NGHỆ 9 – CHẾ BIẾN THỰC PHẨM – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong chế biến món ăn, các yếu tố như: dị vật dính lẫn (tóc, mảnh kim loại, sạn đá), chất phóng xạ được xếp vào nhóm tác nhân nào gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm?
A. Tác nhân sinh học.
B. Tác nhân hóa học.
C. Tác nhân vật lí.
D. Tác nhân môi trường.
Câu 2: Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), để đảm bảo an toàn, thực phẩm chín chỉ nên để ở nhiệt độ phòng (không có thiết bị bảo quản nóng/lạnh) tối đa là bao lâu trước khi vi khuẩn sinh sôi mạnh?
A. Không quá 2 giờ.
B. Có thể để từ 4 đến 5 giờ.
C. Có thể để qua đêm.
D. Dưới 10 phút.
Câu 3: Để đảm bảo an toàn lao động trong nhà bếp, thao tác bắt buộc người sử dụng phải làm ngay sau khi sử dụng xong bếp gas là gì?
A. Dùng khăn ướt lau trực tiếp lên đầu đốt đang nóng.
B. Khóa van bình gas lại.
C. Tháo dây dẫn gas ra khỏi bình.
D. Rút phích cắm điện của bếp gas.
Câu 4: Khi tính toán chi phí theo thực đơn, điều lưu ý quan trọng nhất để không bị sai số khi áp dụng công thức (Chi phí = Khối lượng × Đơn giá) là gì?
A. Phải làm tròn số tiền lên hàng nghìn.
B. Phải thống nhất giữa đơn vị tính khối lượng thực phẩm và đơn vị của giá tiền.
C. Khối lượng luôn phải tính bằng kilogam (kg).
D. Đơn giá phải luôn lấy ở mức rẻ nhất thị trường.
Câu 5: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 8: Yêu cầu kĩ thuật về trạng thái thành phẩm của món Rang (như cơm rang, thịt rang, đậu phộng rang) là gì?
A. Thực phẩm phải mềm nhũn, ngập trong nước.
B. Thực phẩm phải giòn xốp, ngậm nhiều dầu mỡ.
C. Thực phẩm chín, săn chắc, ráo nước và có mùi thơm.
D. Thực phẩm tái, có màu đỏ tươi của thịt sống.
Câu 9: Bất kể sử dụng phương pháp chế biến có nhiệt nào, quy trình chung đều phải trải qua 3 bước theo đúng thứ tự nào sau đây?
A. Chế biến → Sơ chế → Trình bày.
B. Sơ chế → Chế biến → Trình bày.
C. Trình bày → Sơ chế → Chế biến.
D. Mua thực phẩm → Trình bày → Chế biến.
Câu 10: Khi sơ chế hành tây để làm món Nộm (gỏi), thao tác nào giúp hành tây giữ được độ giòn và bớt đi mùi hăng cay?
A. Luộc chín nhừ hành tây trước khi trộn.
B. Phơi hành tây ngoài nắng cho héo đi.
C. Ngâm hành tây đã thái mỏng vào nước đá lạnh hoặc bóp với giấm/đường.
D. Giã nát hành tây bằng chày cối.
Câu 11: Vị giác đặc trưng và bắt buộc phải có đối với các món ăn sử dụng phương pháp Trộn hỗn hợp (Nộm, Gỏi) là gì?
A. Chỉ có vị mặn gắt.
B. Chỉ có vị cay nồng.
C. Vị chua dịu nhẹ.
D. Hài hòa các vị chua, cay, mặn, ngọt.
Câu 12: Sự chuyển hóa đường thành axit lactic nhờ vi khuẩn trong môi trường yếm khí (không có oxy) là nguyên lí của phương pháp chế biến nào?
A. Trộn dầu giấm.
B. Muối chua (Lên men Lactic).
C. Luộc rau củ.
D. Xào thịt bò.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2: Nhận định về nguyên lí của các phương pháp chế biến không sử dụng nhiệt:
a) Trong món Nộm, các nguyên liệu nguồn gốc động vật (như tôm, tai heo, thịt gà) bắt buộc phải được làm chín (luộc, hấp) trước khi đem trộn.
b) Khi làm món Salad rau xà lách, nên rưới nước xốt dầu giấm vào trộn trước khi ăn khoảng 2 tiếng để rau ngấm gia vị thật đậm đà.
c) Quá trình nén vật nặng (như vỉ tre, túi nước) lên trên bề mặt dưa muối nhằm mục đích ép cho rau củ chìm hoàn toàn dưới dung dịch nước muối, tạo môi trường yếm khí.
d) Việc bóp muối các loại rau củ thái sợi (như cà rốt, su hào) rồi vắt ráo nước trước khi trộn nộm sẽ giúp rau củ giòn hơn và không bị chảy nước làm nhạt món ăn.
Câu 3: Tình huống đảm bảo an toàn lao động trong gian bếp gia đình:
Nhà bạn An mới xây lại bếp. Bố An thiết kế ổ cắm điện nằm ngay sát mặt bếp gas để tiện cắm máy xay. Mẹ An thì tận dụng hộp nhựa đựng kem (loại nhựa mỏng dùng 1 lần) để quay hâm nóng thức ăn trong lò vi sóng. Gần đây, An thấy chiếc thớt gỗ của nhà bị nứt nẻ và lên mốc đen ở các kẽ nứt.
a) Việc đặt ổ cắm điện sát ngay mặt bếp gas là sai nguyên tắc an toàn, tiềm ẩn nguy cơ chập cháy do bức xạ nhiệt từ ngọn lửa.
b) Sử dụng hộp nhựa mỏng (dùng 1 lần) quay trong lò vi sóng ở nhiệt độ cao có thể làm nhựa biến dạng, nóng chảy và giải phóng hóa chất độc hại vào thức ăn.
c) Chiếc thớt gỗ bị nứt và nấm mốc đen chỉ cần lấy dao cạo sạch lớp mốc và luộc qua nước sôi là có thể sử dụng lại an toàn tuyệt đối vĩnh viễn.
d) Để đảm bảo an toàn, bố An nên dời ổ cắm điện lên cao, cách xa nguồn lửa, nguồn nước, đồng thời gia đình nên thay thế chiếc thớt mới.
Câu 4: Tình huống thực hành phương pháp Nấu (Canh gà nấu rau củ):
Nhóm bạn Hoa thực hành nấu canh. Hoa thái thịt gà và rau củ thành các khối vuông to bằng nhau. Sau đó, Hoa đổ tất cả thịt gà, cà rốt, khoai tây, súp lơ vào nồi nước lã cùng một lúc, đậy kín vung và bật bếp đun sôi bùng lên trong 5 phút rồi tắt bếp múc ra bát luôn. Kết quả: Nước canh đục, rau súp lơ nát bấy úa vàng, trong khi thịt gà bên trong còn đỏ máu.
a) Lỗi khiến thịt gà chưa chín là do Hoa thái khối quá to nhưng thời gian đun lại quá ngắn (chỉ đun 5 phút không đủ để nhiệt truyền vào tâm thực phẩm).
b) Việc Hoa cho tất cả nguyên liệu vào cùng một lúc là hoàn toàn đúng kĩ thuật, giúp tiết kiệm thời gian nấu nướng.
c) Rau súp lơ bị nát và úa vàng là do Hoa cho rau vào nấu chung từ lúc nước lạnh và đun sôi bùng đậy kín vung.
d) Cách làm đúng là: Đun sôi nước, cho thịt gà vào nấu chín mềm trước; sau đó mới cho các loại củ cứng (cà rốt, khoai tây); cuối cùng mới cho rau mềm (súp lơ) đun chín tới.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Để đảm bảo an toàn lao động khi sử dụng các thiết bị dùng điện trong nhà bếp (như nồi cơm điện, lò vi sóng, máy xay...), em cần tuân thủ những yêu cầu nào? Kể tên ít nhất 03 yêu cầu.
Câu 2 (1,0 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 3 (1,0 điểm): Tình huống dự tính chi phí:
Gia đình bạn Mai tổ chức bữa ăn cuối tuần và dự định làm món Tôm hấp nước dừa. Dựa vào đơn giá khảo sát được, em hãy giúp Mai tính toán tổng chi phí để làm món ăn này.
(Yêu cầu: Học sinh viết rõ phép tính quy đổi đơn vị và cách tính thành tiền cho từng loại nguyên liệu).
- Tôm sú: Cần dùng 450 gam. Đơn giá: 300.000 đồng/kg.
- Quả dừa tươi: Cần dùng 1 quả. Đơn giá: 20.000 đồng/quả.
- Gia vị phụ (hành lá, bột nêm...): Ước tính 15.000 đồng/toàn bộ món.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 9 – CHẾ BIẾN THỰC PHẨM – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 9 – CHẾ BIẾN THỰC PHẨM – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 9 – CHẾ BIẾN THỰC PHẨM – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | |||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | ||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 4: An toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm. | - Biết: Nhận diện tác nhân vật lí, khoảng thời gian thực phẩm an toàn ngoài tủ lạnh, thao tác với bình gas. Nêu các yêu cầu về an toàn lao động khi sử dụng các thiết bị dùng điện trong nhà bếp. - Vận dụng: Xử lí tình huống mất an toàn do bố trí sai thiết bị điện, dùng sai công năng đồ nhựa, thủy tinh trong bếp gia đình. | C1-3 | C3 | C1 | |||||||||
| 2 | Bài 5: Dự án: Tính toán chi phí bữa ăn theo thực đơn. | - Biết: Xác định quy tắc đồng nhất đơn vị, khái niệm tổng chi phí và thành phần bảng giá. - Hiểu: Phân tích đúng/sai về nguyên tắc lựa chọn thực phẩm, khảo sát giá và ý nghĩa của việc lập dự toán bữa ăn. - Vận dụng: Vận dụng kĩ năng toán học để tính toán chi tiết giá thành cho món "Tôm hấp nước dừa" dựa trên số liệu thực tế. | C4-6 | C1 | C3 | |||||||||
| 3 | Bài 6: Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt. | - Biết: Nhận diện đặc trưng truyền nhiệt của phương pháp Nướng, yêu cầu của món Rang, quy trình chung. - Hiểu: So sánh sự khác nhau về đặc điểm nhiệt độ và lượng chất béo giữa hai phương pháp Rán (chiên) và Xào. - Vận dụng: Phát hiện và sửa lỗi kĩ thuật khi thực hành món Canh gà nấu rau củ (nước đục, rau nát, thịt sống). | C7-9 | C4 | C2 | |||||||||
| 4 | Bài 7: Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt. | - Biết: Xác định yêu cầu vị giác của món Nộm, thao tác sơ chế hành tây và bản chất của lên men. - Hiểu: Giải thích hiện tượng thẩm thấu trong món trộn, sự lên men lactic và cách xử lí nguyên liệu động vật. | C10 -12 | C2 | ||||||||||