Đề thi cuối kì 2 Đạo đức 5 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 2)
Đề thi, đề kiểm tra Đạo đức 5 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Đạo đức 5 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG TIỂU HỌC…………... | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: ĐẠO ĐỨC 5 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Loại kế hoạch nào dưới đây có mục đích chính là giúp em sắp xếp các môn học và thời gian làm bài tập về nhà trong tuần một cách khoa học?
A. Kế hoạch dã ngoại.
B. Kế hoạch học tập.
C. Kế hoạch rèn luyện thể thao.
D. Kế hoạch chi tiêu.
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 6: Khi bản thân em hoặc bạn bè có nguy cơ bị xâm hại, em cần gọi điện thoại ngay đến Tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em theo số nào dưới đây?
A. 111.
B. 113.
C. 114.
D. 115.
Câu 7: Hành vi cố tình đụng chạm, sờ soạng vào những vùng nhạy cảm trên cơ thể của trẻ em được gọi là gì?
A. Xâm hại tinh thần.
B. Bạo lực học đường.
C. Xâm hại tình dục.
D. Bỏ rơi, bỏ mặc.
Câu 8: Vì sao em tuyệt đối không nên đi một mình ở những đoạn đường vắng vẻ, tối tăm?
A. Vì những đoạn đường đó thường có cảnh đẹp.
B. Vì dễ bị kẻ xấu lợi dụng để xâm hại và rất khó kêu gọi sự giúp đỡ.
C. Vì đi một mình ở đó sẽ giúp em tập thể dục tốt hơn.
D. Vì đường vắng sẽ đi nhanh hơn đường đông đúc.
Câu 9: Nếu bị một người quen đụng chạm vào cơ thể khiến em khó chịu, sau đó họ đe dọa em không được kể cho ai nghe, em nên làm gì?
A. Im lặng và giữ bí mật vì sợ bị người đó trả thù.
B. Đồng ý không kể cho ai nghe để người đó cho quà.
C. Tránh xa người đó và kể lại ngay toàn bộ sự việc cho bố mẹ hoặc thầy cô giáo để được bảo vệ.
D. Khóc lóc một mình trong phòng.
Câu 10: Việc làm nào dưới đây thể hiện thói quen sử dụng tiền hợp lí và thông minh?
A. Mua ngay món đồ mình thích mà không cần nhìn giá.
B. So sánh giá cả và chất lượng của một món đồ ở vài cửa hàng trước khi quyết định mua.
C. Dùng hết số tiền mừng tuổi để mua một bộ đồ chơi điện tử.
D. Mua đồ thật đắt tiền để chứng tỏ mình giàu có.
Câu 11: Hành động nào sau đây là biểu hiện của sự lãng phí tiền bạc?
A. Mua rất nhiều đồ ăn vặt giảm giá nhưng ăn không hết, để hỏng rồi vứt đi.
B. Tiết kiệm tiền tiêu vặt để mua một cuốn từ điển tiếng Anh.
C. Chỉ mua đủ số lượng sách vở cần thiết cho năm học mới.
D. Dùng lại chiếc cặp sách cũ vẫn còn tốt của năm học trước.
Câu 12: Để biết trong tuần qua mình đã tiêu bao nhiêu tiền và tiêu vào những việc gì, em nên rèn luyện thói quen nào?
A. Đưa hết tiền cho bạn bè giữ hộ.
B. Cất kĩ tiền trong tủ khóa lại.
C. Lập một cuốn sổ nhỏ để ghi chép và theo dõi các khoản thu, chi hằng tuần.
D. Không bao giờ mang theo tiền trong người.
Câu 13: Mục đích quan trọng nhất của việc dành ra một khoản "Tiền tiết kiệm phòng rủi ro" là gì?
A. Để có sẵn tiền sử dụng khi bản thân hoặc gia đình bất ngờ gặp khó khăn, ốm đau.
B. Để mua quà vặt bao bạn bè ăn mỗi ngày.
C. Để đem khoe với các bạn trong lớp.
D. Để mua ngay những món đồ chơi mới nhất vừa ra mắt.
Câu 14: Bạn Tuấn có 50.000 đồng. Tuấn rất muốn mua một cuốn truyện tranh (giá 45.000 đồng), nhưng chiếc bút mực của Tuấn vừa bị hỏng nên Tuấn cũng cần mua bút mới (giá 15.000 đồng) để ngày mai đi học. Tuấn nên quyết định như thế nào cho hợp lí nhất?
A. Mua cuốn truyện tranh vì đó là sở thích, ngày mai đến lớp mượn tạm bút của bạn.
B. Mua bút mực trước vì đó là đồ dùng học tập cần thiết ngay lúc này, số tiền còn lại cất đi tiết kiệm để mua truyện sau.
C. Nhịn ăn sáng vài ngày để xin thêm mẹ 10.000 đồng mua cả hai.
D. Không mua gì cả, cất hết 50.000 đồng đi.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1.0 điểm):
a) Em hãy kể tên ít nhất 3 bước cần thực hiện trong quá trình lập một bản kế hoạch cá nhân.
b) Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta đã lập được một bản kế hoạch học tập rất chi tiết nhưng lại không kiên trì thực hiện nó mỗi ngày?
Câu 2 (1.0 điểm):…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 3 (1.0 điểm):
Xử lí tình huống: Nhân dịp đạt danh hiệu Học sinh Xuất sắc, Hoa được ông bà nội thưởng cho 300.000 đồng. Hoa rất thích ăn gà rán và dự định dùng toàn bộ số tiền này để rủ các bạn đi ăn gà rán một bữa cho thật "hoành tráng".
Là bạn thân của Hoa, em thấy dự định của Hoa đã hợp lí chưa? Em hãy khuyên và hướng dẫn Hoa cách chia số tiền 300.000 đồng đó thành 3 khoản khác nhau sao cho thật hợp lí và ý nghĩa.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC ......................................
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)
MÔN: ĐẠO ĐỨC 5 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)
MÔN: ĐẠO ĐỨC 5 – KẾT NỐI TRI THỨC
| Chủ đề/ Bài học | Mức độ | Tổng số câu | Điểm số | ||||||
| Mức 1 Nhận biết | Mức 2 Kết nối | Mức 3 Vận dụng | |||||||
| TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | ||
| Bài 6: Lập kế hoạch cá nhân. | 3 | ½ | 1 | ½ | 4 | 1 | 3,0 | ||
| Bài 7: Phòng, tránh xâm hại. | 3 | 2 | 1 | 5 | 1 | 3,5 | |||
| Bài 8: Sử dụng tiền hợp lí. | 3 | 2 | 1 | 5 | 1 | 3,5 | |||
| Tổng số câu TN/TL | 9 | 0,5 | 5 | 0,5 | 0 | 2 | 14 | 3 | 10,0 |
| Điểm số | 4,5 | 0,5 | 2,5 | 0,5 | 0,0 | 2,0 | 7,0 | 3,0 | 10,0 |
| Tổng số điểm | 5,0 50% | 3,0 30% | 2,0 20% | 10,0 100% | 10,0 100% | ||||
TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)
MÔN: ĐẠO ĐỨC 5 – KẾT NỐI TRI THỨC
Nội dung | Mức độ | Yêu cầu cần đạt | Số câu TL/ Số câu hỏi TN | Câu hỏi | ||
TN (số câu) | TL (số câu) | TN | TL | |||
| Bài 6: Lập kế hoạch cá nhân. | Nhận biết | - Nhận diện được một loại kế hoạch cá nhân (kế hoạch học tập). - Nhận biết biểu hiện của người làm việc có kế hoạch. - Chỉ ra được bước phân tích bản thân trong quy trình lập kế hoạch. - Nêu được ít nhất 3 bước để lập kế hoạch cá nhân. | 3 | ½ | C1, 2, 3 | C1a |
| Kết nối | - Hiểu được tác dụng của việc chia nhỏ mục tiêu trong kế hoạch. - Giải thích được hệ quả của việc không kiên trì thực hiện kế hoạch đã đề ra. | 1 | ½ | C4 | C1b | |
| Bài 7: Phòng, tránh xâm hại. | Nhận biết | - Nhận diện hành vi bóc lột sức lao động trẻ em. - Nhớ đúng số điện thoại Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em. - Nhận diện được hành vi xâm hại tình dục. | 3 | C5, 6, 7 | ||
| Kết nối | - Hiểu nguyên nhân vì sao cần tránh xa những nơi vắng vẻ, tối tăm. - Nắm được cách xử lí an toàn khi bị người quen đe dọa, xâm hại. | 2 | C8, 9 | |||
| Vận dụng | - Vận dụng kĩ năng "Nói không, bỏ chạy, báo cáo" để xử lí tình huống bị người lạ ở cổng trường dụ dỗ bằng quà bánh. | 1 | C2 | |||
| Bài 8: Sử dụng tiền hợp lí. | Nhận biết | - Nhận biết thói quen tốt khi mua sắm (so sánh giá). - Nhận diện hành vi mua sắm lãng phí. - Nêu được cách để kiểm soát chi tiêu (lập sổ theo dõi). | 3 | C10, 11, 12 | ||
| Kết nối | - Hiểu được mục đích của khoản "tiết kiệm phòng rủi ro". - Đưa ra quyết định đúng đắn khi phải lựa chọn giữa "thứ mình CẦN" và "thứ mình MUỐN" với số tiền hạn hẹp. | 2 | C13, 14 | |||
| Vận dụng | - Vận dụng kiến thức để tư vấn cho bạn cách phân bổ số tiền được tặng vào các mục đích hợp lí (tiết kiệm, mua sắm cần thiết, chia sẻ...). | 1 | C3 | |||