Đề thi cuối kì 2 Lịch sử 11 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 2)
Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử 11 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Giáo án lịch sử 11 kết nối tri thức
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong số các biển ở rìa tây Thái Bình Dương, Biển Đông được xếp loại là vùng biển:
A. Mở rộng hoàn toàn, không có eo biển.
B. Nửa kín, được bao bọc bởi các bán đảo và quần đảo.
C. Nhỏ nhất khu vực châu Á.
D. Nằm sâu hoàn toàn trong nội địa lục địa Á - Âu.
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 5: Văn bản pháp lý quan trọng cấp quốc gia được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 2012 để quản lý biển, đảo là:
A. Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
B. Luật Biên giới quốc gia.
C. Luật Dân sự hải dương.
D. Luật Biển Việt Nam.
Câu 6: Vịnh biển nào sau đây nằm ở khu vực phía Tây Bắc của Biển Đông và có diện tích lớn nhất khu vực?
A. Vịnh Bắc Bộ.
B. Vịnh Thái Lan.
C. Vịnh Cam Ranh.
D. Vịnh Măng-đê.
Câu 7: Một trong những tổ chức do chúa Nguyễn lập ra nhằm tăng cường quản lý các đảo phía Nam (trong đó có quần đảo Trường Sa) có tên gọi là gì?
A. Hải đội Hoàng Sa.
B. Ty quan sát duyên hải.
C. Đội Bắc Hải.
D. Tuần ty hải quan.
Câu 8: Ở khu vực thềm lục địa Biển Đông, loại khoáng sản nào có trữ lượng đặc biệt lớn, mang lại giá trị kinh tế xuất khẩu hàng đầu cho Việt Nam?
A. Than đá và quặng sắt.
B. Dầu mỏ và khí tự nhiên.
C. Cát thủy tinh và muối.
D. Quặng bô-xít.
Câu 9: Tuyến đường biển đi qua Biển Đông có ý nghĩa sinh tử đối với sự phát triển kinh tế của nhóm các quốc gia nào sau đây?
A. Các nước Tây Âu và Bắc Âu.
B. Các nước Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc).
C. Các quốc gia Nam Mỹ.
D. Các nước nằm sâu trong lục địa châu Phi.
Câu 10: Một trong những đóng góp nổi bật nhất của vương triều Nguyễn (thế kỷ XIX) đối với công cuộc bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông là gì?
A. Ký hiệp ước nhượng quyền khai thác biển cho nước Pháp.
B. Lập được bản đồ có độ chính xác cao và các Châu bản khẳng định chủ quyền.
C. Chuyển giao việc quản lý Hoàng Sa cho chính quyền các địa phương tự trị.
D. Đưa toàn bộ dân cư ra quần đảo Hoàng Sa sinh sống lâu dài.
Câu 11: Trong khu vực Biển Đông có hai quần đảo xa bờ đóng vai trò là "những điểm tựa" tiền tiêu chiến lược về an ninh quốc phòng, đó là:
A. Quần đảo Thổ Chu và Côn Đảo.
B. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
C. Quần đảo Nam Du và Bà Lụa.
D. Quần đảo Phú Quốc và Hải Tặc.
Câu 12: Hành động sử dụng vũ lực để xâm chiếm trái phép nhóm đảo phía Đông (1956) và toàn bộ quần đảo Hoàng Sa (1974) là vi phạm nghiêm trọng luật pháp quốc tế của quốc gia nào?
A. Trung Quốc.
B. Pháp.
C. Mỹ.
D. Anh.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về không gian địa lý biển:
Bờ biển nước ta dài trên 3.260 km, cứ 100 km vuông đất liền thì có 1 km bờ biển. Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của nước ta mở rộng ra Biển Đông có diện tích gấp khoảng ba lần diện tích đất liền. Biển Đông không chỉ là cửa ngõ giao thương quốc tế mà còn là không gian sinh tồn, không gian phát triển, là tài nguyên vô giá để lại cho các thế hệ mai sau.
(Trích "Địa Lí Biển Đông với Hoàng Sa và Trường Sa", Vũ Hữu San,
NXB Ủy ban Bảo vệ Vẹn toàn Lãnh thổ, 2007, tr. 10)
a) Vùng biển thuộc các quyền hợp pháp của Việt Nam trên Biển Đông có diện tích lớn hơn nhiều so với phần diện tích đất liền.
b) Biển Đông chỉ mang lại lợi ích về mặt cung cấp tài nguyên sinh vật mà không có giá trị đối với giao thương quốc tế.
c) Tỉ lệ chiều dài bờ biển so với diện tích đất liền cho thấy Việt Nam là một quốc gia mang đậm tính biển.
d) Không gian biển của Việt Nam hiện nay chỉ giới hạn ở phạm vi vùng nội thủy và lãnh hải sát bờ.
Câu 2:…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau về quá trình xác lập chủ quyền:
Thực tiễn lịch sử cho thấy Nhà nước Việt Nam đã xác lập chủ quyền biển đảo sớm, đồng thời liên tục thực hiện việc bảo vệ và bảo vệ chủ quyền biển đảo. Quá trình xác lập chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông, đặc biệt là trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, là một quá trình kéo dài trong 3 thế kỷ: XVII, XVIII, XIX. Căn cứ vào tư liệu lịch sử có thể khẳng định chủ quyền bất khả xâm phạm của Việt Nam trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên các phương diện lịch sử, địa lý, pháp lý (cả công pháp quốc tế) và thực tế.
(Trích "Quá trình xác lập và bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam trước năm 1975", Phạm Ngọc Trâm, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Phú Yên, tr. 84)
a) Quá trình xác lập và thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa đã được tiến hành từ sớm và mang tính liên tục qua nhiều thế kỷ.
b) Việc khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo này được củng cố vững chắc dựa trên sự tổng hòa của các cơ sở lịch sử, địa lý và pháp lý quốc tế.
c) Quá trình thực thi chủ quyền của nhà nước Việt Nam trên Biển Đông chỉ mới bắt đầu được chú trọng từ giữa thế kỷ XX.
d) Các tài liệu lịch sử cho thấy nhà nước Việt Nam đã sử dụng vũ lực quân sự để xâm chiếm, xác lập chủ quyền tại Hoàng Sa, Trường Sa vào thế kỷ XVII.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau về lập trường lịch sử:
Các đoạn trích nguyên văn 37 cuốn sách địa lý, du ký của Phương Tây từ thế kỷ XIX trở về trước đã ghi rất rõ năm 1816 Paracel đã thuộc về Việt Nam... Không có một quốc gia nào khác như Việt Nam mà chính sử, sách điển chế, sách địa lý, đặc biệt là các văn bản nhà nước, các tờ lệnh địa phương ghi rõ việc xác lập chủ quyền của Việt Nam tại Hoàng Sa và Trường Sa.
(Trích "Chủ quyền Việt Nam tại Hoàng Sa và Trường Sa qua tập hồ sơ tư liệu
tiếng Anh", Nguyễn Nhã, Tạp chí Phát triển KH&CN, Tập 17, Số X1-2014, tr. 47)
a) Theo các tư liệu của phương Tây, người Pháp mới là những người đầu tiên xác lập chủ quyền hợp pháp tại quần đảo Hoàng Sa (Paracel).
b) Các tài liệu do các học giả, nhà thám hiểm phương Tây xuất bản trước thế kỷ XIX đều phủ nhận quyền quản lý của nhà nước Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa.
c) Sự thừa nhận của các cuốn sách địa lý và du ký phương Tây tạo thành một nguồn chứng cứ khách quan, độc lập bảo vệ vững chắc chủ quyền của Việt Nam.
d) Việc dịch và phổ biến các hồ sơ tư liệu lịch sử bằng tiếng Anh đóng vai trò quan trọng trong việc tranh thủ sự ủng hộ của dư luận và giới nghiên cứu quốc tế.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm):
a) Trình bày những thế mạnh nổi bật về tài nguyên thiên nhiên ở khu vực Biển Đông.
b) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy đánh giá ngắn gọn những cơ hội và thách thức đặt ra đối với sự phát triển kinh tế của nước ta từ lợi thế tài nguyên ở Biển Đông hiện nay.
Câu 2 (2,0 điểm):…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | ||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | |||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông | 4 | 2 | 1 | 1 | 1 (ý a) | 1 (ý b) | 2,0 | 1,5 | 1,5 | 50% | |||
| 2 | Bài 13: Việt Nam và Biển Đông | 4 | 2 | 1 | 1 | 1 (ý a) | 1 (ý b) | 2,0 | 1,5 | 1,5 | 50% | |||
| Tổng số lệnh hỏi/câu | 8 | 4 | 0 | 0 | 2 | 2 | 1 | 0 | 1 | 8 TN 1,5 TL | 6 TN | 2 TN 0,5 TL | 28 TN 2 TL | |
| Tổng số điểm | 2 | 1 | 0 | 0 | 2 | 2 | 2 | 0 | 1 | 4 | 3 | 3 | 10 | |
| Tỉ lệ % | 20% | 10% | 0% | 0% | 20% | 20% | 20% | 0% | 10% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THCS.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông | - Biết: + Nhận diện được đặc điểm địa lí tự nhiên (diện tích, đặc điểm nửa kín) của Biển Đông. + Kể tên được các eo biển và vịnh biển lớn thuộc Biển Đông. + Trình bày được tài nguyên nổi bật của Biển Đông. - Hiểu: + Giải thích được tầm quan trọng của các tuyến giao thông hàng hải qua Biển Đông. + Hiểu được tầm quan trọng của không gian biển đối với sự phát triển và sinh tồn của quốc gia. - Vận dụng: + Đánh giá được cơ hội và thách thức của Việt Nam từ lợi thế tài nguyên Biển Đông. + Vận dụng nguyên tắc của UNCLOS 1982 đối với việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của quốc gia ven biển. | C1, 6, 8, 11 | C4, 9 | C1 | C2 | C1a | C1b | |||
| 2 | Bài 13: Việt Nam và Biển Đông | - Biết: + Kể tên các lực lượng quản lý biển dưới thời các chúa Nguyễn. + Nhận biết văn kiện pháp lý quan trọng của Việt Nam ban hành năm 2012. + Trình bày được hoạt động xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa từ năm 1884 đến năm 1975. - Hiểu: + Giải thích được tính liên tục trong việc thực thi chủ quyền của triều Nguyễn. + Phân tích tư liệu để hiểu tính liên tục và các cơ sở pháp lý, lịch sử trong việc xác lập chủ quyền của Việt Nam. - Vận dụng: + Liên hệ trách nhiệm của bản thân thế hệ trẻ trong công cuộc bảo vệ biển đảo. + Vận dụng ghi chép của người phương Tây làm nguồn chứng cứ khách quan để bảo vệ chủ quyền quốc gia. | C2, 5, 7, 12 | C3, 10 | C3 | C4 | C2a | C2b | |||