Đề thi cuối kì 2 Lịch sử 11 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 5)
Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử 11 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Giáo án lịch sử 11 kết nối tri thức
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Diện tích của vùng Biển Đông rộng khoảng bao nhiêu triệu $km^2$?
A. 2,50 triệu km2.
B. 3,00 triệu km2.
C. 3,44 triệu km2.
D. 4,00 triệu km2.
Câu 2: Đầu thế kỷ XX (năm 1938), chính quyền thực dân Pháp đã quyết định sáp nhập quần đảo Hoàng Sa vào đơn vị hành chính nào của nước ta?
A. Tỉnh Thừa Thiên.
B. Tỉnh Bà Rịa.
C. Tỉnh Quảng Nam.
D. Thành phố Đà Nẵng.
Câu 3: Vùng Biển Đông thông ra khu vực Thái Bình Dương thông qua eo biển quan trọng nào sau đây?
A. Eo biển Malacca.
B. Eo biển Sunda.
C. Eo biển Đài Loan.
D. Eo biển Lombok.
Câu 4: Tháng 9 năm 1951, đại diện phái đoàn Quốc gia Việt Nam đã tái khẳng định chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa tại hội nghị quốc tế nào?
A. Hội nghị Giơ-ne-vơ.
B. Hội nghị I-an-ta.
C. Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (San Francisco).
D. Hội nghị Pa-ri.
Câu 5: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 8: Lễ "Khao lề thế lính Hoàng Sa" - nghi lễ tri ân những người lính đã hy sinh vì chủ quyền biển đảo - là phong tục truyền thống thiêng liêng ở địa phương nào ngày nay?
A. Đảo Phú Quốc (Kiên Giang).
B. Đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi).
C. Đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị).
D. Đảo Cát Bà (Hải Phòng).
Câu 9: Vị trí địa lý của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi nhất để các quốc gia ven biển phát triển ngành kinh tế mũi nhọn nào?
A. Khai thác gỗ từ rừng ngập mặn.
B. Giao thông vận tải hàng hải quốc tế.
C. Chăn nuôi đại gia súc ven biển.
D. Trồng cây công nghiệp lâu năm.
Câu 10: Xuyên suốt tiến trình lịch sử, quá trình xác lập và thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa mang đặc điểm nổi bật nào?
A. Chủ yếu dựa vào các biện pháp sử dụng vũ lực.
B. Là một quá trình lâu dài, liên tục và hòa bình.
C. Chỉ được thực hiện ở thời kỳ cận - hiện đại.
D. Dựa hoàn toàn vào sự ủy thác của các nước phương Tây.
Câu 11: Tầm quan trọng chiến lược về an ninh quốc phòng của Biển Đông đối với đất nước ta được thể hiện như thế nào?
A. Là cửa ngõ duy nhất để các nước bên ngoài tiến vào đất liền châu Á.
B. Là tuyến phòng thủ hướng đông, trực tiếp bảo vệ sườn đông của đất nước.
C. Là vùng đệm ngăn cách hoàn toàn Việt Nam với các nước châu Đại Dương.
D. Là nơi duy nhất cung cấp vũ khí chiến lược tự nhiên.
Câu 12: Sự ra đời của Luật Biển Việt Nam năm 2012 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. Tuyên bố từ bỏ việc giải quyết tranh chấp thông qua đàm phán quốc tế.
B. Chuyển giao toàn bộ thẩm quyền quản lý biển cho các tổ chức quốc tế.
C. Hoàn thiện cơ sở pháp lý quốc gia để thống nhất quản lý và bảo vệ biển, đảo.
D. Mở đường cho việc quân sự hóa và chiếm đóng các vùng biển tranh chấp.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về Công ước Luật Biển:
Trong vùng đặc quyền kinh tế, quốc gia ven biển có: các quyền thuộc chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, bảo tồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật hoặc phi sinh vật, của vùng nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển...; có quyền tài phán về việc lắp đặt, sử dụng các đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình; nghiên cứu khoa học biển; bảo vệ và gìn giữ môi trường biển.
(Trích Phần V, "Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển" - UNCLOS 1982)
a) Theo Công ước, vùng đặc quyền kinh tế thuộc lãnh thổ chủ quyền tuyệt đối của quốc gia ven biển giống y hệt như vùng nội thủy.
b) Quốc gia ven biển có đặc quyền trong việc khai thác và bảo tồn tài nguyên sinh vật cũng như phi sinh vật trong vùng đặc quyền kinh tế của mình.
c) Việc Việt Nam xây dựng các thiết bị, công trình nhân tạo để phát triển kinh tế trong vùng đặc quyền kinh tế là hoàn toàn phù hợp với luật pháp quốc tế.
d) Tại vùng biển đặc quyền kinh tế, tàu thuyền của các quốc gia khác sẽ bị cấm tuyệt đối, không được phép thực hiện quyền tự do hàng hải.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau về việc thực thi chủ quyền thời Pháp thuộc:
Sau khi thiết lập bộ máy cai trị ở Đông Dương, thực dân Pháp đã nhân danh nhà nước Việt Nam để tiếp tục quản lý và bảo vệ chủ quyền tại Hoàng Sa, Trường Sa. Nhằm củng cố sự hiện diện, năm 1933, Pháp sáp nhập quần đảo Trường Sa vào tỉnh Bà Rịa. Năm 1938, Pháp cho đặt bia chủ quyền, xây dựng hải đăng và trạm khí tượng thủy văn ở Hoàng Sa, đồng thời tổ chức các đơn vị hành chính quản lý quy củ...
(Trích "Đại cương Lịch sử Việt Nam Tập 2", Đinh Xuân Lâm chủ biên,
NXB Giáo dục, 2000, tr. 320)
a) Dưới thời Pháp thuộc, thực dân Pháp đã nhân danh nhà nước Việt Nam để thực thi và bảo vệ chủ quyền tại hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
b) Việc xây dựng trạm khí tượng, hải đăng và sáp nhập đơn vị hành chính là minh chứng sinh động cho hành động quản lý trên thực tế.
c) Quá trình thực thi chủ quyền của Pháp trong giai đoạn này chỉ mang tính chất tượng trưng trên giấy tờ mà không có hành động thực tiễn nào.
d) Năm 1938, Pháp đã chuyển giao hoàn toàn quyền khai thác và bảo vệ quần đảo Hoàng Sa cho các nước phương Tây khác.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau về bằng chứng chủ quyền:
Rất nhiều thư tịch, bản đồ cổ của phương Tây từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX như của Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp đều ghi nhận quần đảo Paracel (Hoàng Sa) thuộc về đế chế An Nam... Sự ghi nhận khách quan này của những nhà hàng hải, giáo sĩ phương Tây là bằng chứng pháp lý độc lập, không thể bác bỏ về chủ quyền lâu đời của Việt Nam.
(Trích "Tư liệu về chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa",
Trần Đức Anh Sơn, NXB Văn hóa - Văn nghệ, 2014, tr. 387)
a) Các bản đồ phương Tây là nguồn sử liệu mang tính chủ quan vì do triều đình phong kiến Việt Nam bỏ tiền ra thuê họ vẽ để khẳng định lãnh thổ.
b) Tên gọi "Paracel" xuất hiện trên các bản đồ hàng hải cổ phương Tây chính là để chỉ quần đảo Hoàng Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam hiện nay.
c) Các tư liệu phương Tây trước thế kỷ XIX đều thống nhất phủ nhận quyền quản lý của nhà nước An Nam đối với vùng biển Hoàng Sa.
d) Việc thu thập và công bố các thư tịch cổ của phương Tây là cơ sở pháp lý khách quan, vững chắc giúp Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền trên trường quốc tế.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm):…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2 (1,5 điểm):
a) Trình bày những nét chính về cuộc đấu tranh bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông từ trước năm 1884 đến năm 1954.
b) Theo em, việc Phái đoàn Quốc gia Việt Nam (do Thủ tướng Trần Văn Hữu làm trưởng đoàn) tái khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa tại Hội nghị hòa bình Xan Phran-xi-xcô (San Francisco) năm 1951 mà không có quốc gia nào lên tiếng phản đối đã mang lại giá trị pháp lý quan trọng như thế nào trong công cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của nước ta hiện nay?
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | ||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | |||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông | 4 | 2 | 1 | 1 | 1 (ý a) | 1 (ý b) | 2,0 | 1,5 | 1,5 | 50% | |||
| 2 | Bài 13: Việt Nam và Biển Đông | 4 | 2 | 1 | 1 | 1 (ý a) | 1 (ý b) | 2,0 | 1,5 | 1,5 | 50% | |||
| Tổng số lệnh hỏi/câu | 8 | 4 | 0 | 0 | 2 | 2 | 1 | 0 | 1 | 8 TN 1,5 TL | 6 TN | 2 TN 0,5 TL | 28 TN 2 TL | |
| Tổng số điểm | 2 | 1 | 0 | 0 | 2 | 2 | 2 | 0 | 1 | 4 | 3 | 3 | 10 | |
| Tỉ lệ % | 20% | 10% | 0% | 0% | 20% | 20% | 20% | 0% | 10% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THCS.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông | - Biết: + Nêu được diện tích bề mặt của Biển Đông. + Nhận biết các eo biển thông ra đại dương. + Trình bày đặc điểm tài nguyên sinh vật. + Nêu tên các quốc gia không giáp Biển Đông. + Nêu vị trí địa lý của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. - Hiểu: + Giải thích được lợi thế phát triển kinh tế nhờ vị trí của Biển Đông. + Phân tích ý nghĩa chiến lược về an ninh quốc phòng của Biển Đông đối với nước ta. + Hiểu được tầm quan trọng của sự tự do lưu thông hàng hải qua Biển Đông đối với kinh tế thế giới. - Vận dụng: + Vận dụng quy định của UNCLOS 1982 để đánh giá quyền lợi hợp pháp của quốc gia ven biển. + Đánh giá những thách thức đối với Việt Nam trong việc bảo vệ an ninh lãnh hải xuất phát từ vị trí án ngữ của hai quần đảo. | C1, 3, 5, 7 | C9, 11 | C1 | C2 | C1a | C1b | |||
| 2 | Bài 13: Việt Nam và Biển Đông | - Biết: + Nhận biết đơn vị hành chính quản lí Hoàng Sa thời Pháp thuộc (1938). + Nêu sự kiện phái đoàn Quốc gia VN khẳng định chủ quyền năm 1951. + Nhận biết chính quyền quản lý biển đảo giai đoạn 1954-1975. + Nêu địa phương gắn với lễ khao lề thế lính Hoàng Sa. + Trình bày cuộc đấu tranh bảo vệ và thực thi chủ quyền ở Biển Đông từ trước năm 1884 đến năm 1954. - Hiểu: + Khái quát được đặc điểm nổi bật của quá trình xác lập chủ quyền (liên tục, hòa bình). + Hiểu ý nghĩa của việc ban hành Luật Biển Việt Nam 2012. + Hiểu sự tiếp nối trong việc thực thi chủ quyền của chính quyền thực dân Pháp nhân danh Nhà nước Việt Nam. - Vận dụng: + Vận dụng ghi chép khách quan của phương Tây làm bằng chứng pháp lý bảo vệ chủ quyền. + Đánh giá giá trị pháp lý quốc tế của Tuyên bố tại Hội nghị San Francisco (1951) đối với công cuộc bảo vệ chủ quyền hiện nay. | C2, 4, 6, 8 | C10, 12 | C3 | C4 | C2a | C2b | |||