Đề thi cuối kì 2 Lịch sử 11 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 3)

Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử 11 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Giáo án lịch sử 11 kết nối tri thức

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Biển Đông nằm ở khu vực nào của Thái Bình Dương?

A. Rìa tây Thái Bình Dương.

B. Rìa đông Thái Bình Dương.

C. Rìa nam Thái Bình Dương.

D. Trung tâm Thái Bình Dương.

Câu 2: Biển Đông có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa. Đặc điểm này mang lại thuận lợi chủ yếu nào cho sinh vật biển?

A. Hạn chế sự sinh trưởng của các loài phù du.

B. Giúp các loài sinh vật biển nhiệt đới phát triển rất đa dạng, phong phú.

C. Làm nước biển đóng băng vào mùa đông, thích hợp cho cá hàn đới.

D. Thường xuyên gây ra động đất và sóng thần dưới đáy biển.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 6: Việc vua Minh Mạng cho người ra Hoàng Sa dựng bia đá, cắm cột mốc và trồng cây vào thập niên 30 của thế kỷ XIX mang ý nghĩa quan trọng nhất là gì?

A. Mở rộng diện tích canh tác nông nghiệp trên các đảo.

B. Khẳng định chủ quyền quốc gia bằng các biện pháp hành chính nhà nước.

C. Xây dựng Hoàng Sa thành một trung tâm thương mại sầm uất.

D. Lập căn cứ quân sự để chuẩn bị xâm lược các nước láng giềng.

Câu 7: Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nằm trong khu vực Biển Đông là

A. Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan.

B. Vịnh Cam Ranh và Vịnh Hạ Long.

C. Vịnh Bengal và Vịnh Thái Lan.

D. Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Ba Tư.

Câu 8: Tổ chức Đội Bắc Hải (chịu sự quản lý của Đội Hoàng Sa) được chúa Nguyễn lập ra để hoạt động chủ yếu ở khu vực nào?

A. Các đảo ở vịnh Bắc Bộ.

B. Quần đảo Trường Sa và các đảo ở phía Nam.

C. Dọc bờ biển đồng bằng sông Hồng.

D. Các đảo thuộc vịnh Thái Lan.

Câu 9: Biển Đông đóng vai trò là cửa ngõ huyết mạch nối liền hai đại dương lớn nào trên thế giới?

A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

C. Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.

D. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

Câu 10: Tuyến giao thông hàng hải qua eo biển Malacca tiến vào Biển Đông có tầm quan trọng đặc biệt đối với nền kinh tế của các quốc gia Đông Bắc Á (như Nhật Bản, Hàn Quốc) vì lí do chủ yếu nào?

A. Là tuyến đường duy nhất để xuất khẩu lúa gạo.

B. Đây là tuyến đường vận chuyển phần lớn năng lượng (dầu mỏ) và hàng hóa thương mại.

C. Đây là vùng biển không bao giờ có cướp biển và bão nhiệt đới.

D. Tuyến đường này nằm hoàn toàn trong hải phận nội địa của họ.

Câu 11: Mục đích chính của việc chính quyền chúa Nguyễn lập ra đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải là gì?

A. Để tìm kiếm vàng bạc do các tàu buôn phương Tây bỏ lại.

B. Để đánh bắt các loài cá voi và cá mập lớn.

C. Khai thác sản vật biển, thu lượm hàng hóa từ tàu đắm và thực thi chủ quyền.

D. Lập các trạm thu thuế đối với mọi tàu buôn quốc tế đi qua.

Câu 12: Quần đảo Hoàng Sa hiện nay trực thuộc sự quản lý hành chính của đơn vị nào?

A. Tỉnh Quảng Trị.

B. Tỉnh Quảng Ngãi.

C. Tỉnh Khánh Hòa.

D. Thành phố Đà Nẵng.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về cơ sở pháp lý trên Biển Đông:

Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) năm 1982 quy định quốc gia ven biển có vùng đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở. Trong vùng đặc quyền kinh tế, quốc gia ven biển có đặc quyền về mặt chủ quyền trong việc thăm dò, khai thác, bảo tồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên (sinh vật và phi sinh vật) của vùng nước đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.

(Nguyễn Hồng Thao, Luật Biển quốc tế và Luật Biển Việt Nam, 

NXB Đại học Mở Hà Nội, 2013, tr. 26-28)

a) Vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển được tính rộng 200 hải lý bắt đầu từ mép nước bờ biển.

b) UNCLOS 1982 là cơ sở pháp lý quốc tế quan trọng để các quốc gia ven Biển Đông xác định giới hạn các vùng biển và quyền lợi hợp pháp của mình.

c) Trong vùng đặc quyền kinh tế, quốc gia ven biển nghiêm cấm mọi hoạt động tự do hàng hải của các quốc gia khác.

d) Việc giải quyết các tranh chấp về tài nguyên ở Biển Đông hiện nay cần tuân thủ nghiêm túc các quy định của UNCLOS 1982.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về vị trí địa chính trị:

Biển Đông là một biển nửa kín, diện tích khoảng 3,44 triệu km2. Nằm trên tuyến giao thông hàng hải huyết mạch nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, Biển Đông được ví như 'ngã tư đường' của thế giới. Hiện nay, hơn 90% lượng vận tải thương mại thế giới thực hiện bằng đường biển và 45% trong số đó phải đi qua Biển Đông. Nhiều nền kinh tế lớn phụ thuộc sống còn vào tuyến đường này.

(Vũ Hữu San, Địa lý Biển Đông với Hoàng Sa và Trường Sa, NXB Trẻ, tr. 32-34)

a) Biển Đông là một biển mở hoàn toàn, có diện tích lớn nhất thế giới, không bị bao bọc bởi các lục địa.

b) Vị trí "ngã tư đường" mang lại cho Biển Đông tầm quan trọng đặc biệt về thương mại hàng hải quốc tế.

c) Sự ổn định và tự do hàng hải ở Biển Đông tác động trực tiếp đến an ninh, kinh tế của khu vực và toàn cầu.

d) Các quốc gia ngoài khu vực hoàn toàn không có lợi ích kinh tế nào liên quan đến tuyến hàng hải qua Biển Đông.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau về hoạt động của Đội Hoàng Sa:

Sách Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn (1776) có đoạn chép: 'Phủ Quảng Ngãi, huyện Bình Sơn có xã An Vĩnh, ở gần biển, ngoài biển về phía đông bắc có nhiều cù lao... Trước họ Nguyễn đặt đội Hoàng Sa 70 suất, lấy người xã An Vĩnh sung vào, mỗi năm tháng 3 nhận giấy sai đi, mang lương đủ ăn 6 tháng, đi bằng 5 chiếc thuyền câu nhỏ, ra biển 3 ngày 3 đêm thì đến đảo... lượm nhặt đồi mồi, hải sâm...'.

(TS. Trần Đức Anh Sơn, Tư liệu về chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa, NXB Văn hóa - Văn nghệ, 2014, tr. 41)

a) Ghi chép của nhà bác học Lê Quý Đôn là nguồn sử liệu thành văn minh chứng sự quản lý nhà nước của chúa Nguyễn đối với quần đảo Hoàng Sa.

b) Đội Hoàng Sa là tổ chức quân sự tự phát do ngư dân địa phương tự lập ra, không chịu sự quản lý của nhà nước để bảo vệ ngư trường.

c) Việc ra quần đảo Hoàng Sa khai thác sản vật chỉ được thực hiện một lần duy nhất và sau đó bị bãi bỏ dưới thời chúa Nguyễn.

d) Các hoạt động của Đội Hoàng Sa (nhận giấy sai đi, đi 6 tháng) thể hiện việc thực thi chủ quyền hòa bình, liên tục và có tổ chức của Việt Nam.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2 (1,5 điểm):

a) Trình bày những hoạt động tiêu biểu thể hiện việc xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa từ sau 1975 đến nay.

b) Hiện nay, để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc, là một học sinh THPT, em nhận thấy bản thân cần có những hành động thiết thực nào? 

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá 
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông

- Biết:

+ Nhận biết vị trí địa lý, tài nguyên, các vịnh lớn của Biển Đông.

+ Giải thích vai trò quan trọng chiến lược của Biển Đông trong giao thông hàng hải quốc tế.

- Hiểu:

+ Hiểu vai trò kinh tế và khí hậu của Biển Đông.

+ Hiểu chế độ pháp lý quốc tế về vùng biển qua tư liệu (UNCLOS).

- Vận dụng:

+ Vận dụng phân tích tầm quan trọng địa chính trị qua tư liệu.

+ Vận dụng giải thích sự quan tâm của quốc tế đối với Biển Đông.

C1, 4, 7, 9C2, 10  C1C2C1a C1b
2Bài 13: Việt Nam và Biển Đông

- Biết:

+ Nhận biết đơn vị hành chính quản lý Hoàng Sa, Trường Sa và hoạt động của chúa Nguyễn.

+ Trình bày quá trình xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa từ sau 1975 đến nay.

- Hiểu:

+ Hiểu mục đích và ý nghĩa của việc lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải.

+ Hiểu giá trị pháp lý của Châu bản triều Nguyễn qua tư liệu.

- Vận dụng:

+ Vận dụng đánh giá ý nghĩa của hoạt động thực thi chủ quyền (qua Phủ biên tạp lục).

+ Vận dụng liên hệ trách nhiệm của công dân học sinh.

C3, 5, 8, 12C6, 11  C3C4C2a C2b

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi lịch sử 11 kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay