Đề thi cuối kì 2 Lịch sử 11 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 4)

Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử 11 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Giáo án lịch sử 11 kết nối tri thức

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Vùng Biển Đông được coi là vùng biển biên giới chung của bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ?

A. 7 quốc gia.

B. 8 quốc gia.

C. 9 quốc gia.

D. 10 quốc gia.

Câu 2: Hiện nay, huyện đảo Trường Sa là một đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh/thành phố nào của nước ta?

A. Thành phố Đà Nẵng.

B. Tỉnh Khánh Hòa.

C. Tỉnh Quảng Nam.

D. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Câu 3: Biển Đông là một biển nửa kín, giáp ranh với lục địa Á - Âu và thuộc phạm vi của đại dương nào sau đây?

A. Thái Bình Dương.

B. Ấn Độ Dương.

C. Đại Tây Dương.

D. Bắc Băng Dương.

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 7: Dọc theo bờ biển Việt Nam, hệ sinh thái nào sau đây là đặc trưng và phổ biến nhất, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đường bờ biển?

A. Rừng taiga ôn đới.

B. Rừng rụng lá mùa đông.

C. Rừng ngập mặn.

D. Thảo nguyên cát.

Câu 8: Năm 1933, chính quyền thực dân Pháp (đại diện cho nhà nước Việt Nam trong tư cách bảo hộ) đã có hành động pháp lý nào đối với quần đảo Trường Sa?

A. Sáp nhập quần đảo Trường Sa vào tỉnh Bà Rịa.

B. Giao Trường Sa cho chính quyền phong kiến nhà Thanh.

C. Nhượng lại quyền quản lý Trường Sa cho Nhật Bản.

D. Đặt Trường Sa dưới sự quản lý trực tiếp của thành phố Hải Phòng.

Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu nào giúp vùng Biển Đông có hệ sinh thái đa dạng và phong phú bậc nhất thế giới?

A. Nằm hoàn toàn trong vùng khí hậu ôn đới lạnh giá.

B. Khí hậu nhiệt đới gió mùa và là nơi hội tụ của nhiều dòng hải lưu.

C. Hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi các hoạt động khai thác của con người.

D. Được bao bọc hoàn toàn bởi các rạn san hô nhân tạo khổng lồ.

Câu 10: Việc vua Minh Mạng (nhà Nguyễn) liên tục cử các đội thủy quân ra Hoàng Sa để cắm mốc, dựng bia chủ quyền vào năm 1836 mang ý nghĩa cốt lõi gì?

A. Phân chia ranh giới đánh bắt cá cho ngư dân các tỉnh miền Trung.

B. Khẳng định mạnh mẽ mốc giới lãnh thổ và chủ quyền quốc gia bằng văn bản nhà nước.

C. Xây dựng khu vực này thành nơi lưu đày các tù nhân chính trị.

D. Kêu gọi các thương nhân phương Tây đến đầu tư, khai thác.

Câu 11: Vai trò chiến lược về mặt kinh tế của Biển Đông đối với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới chủ yếu được tạo nên bởi yếu tố nào?

A. Là tuyến giao thông hàng hải huyết mạch trung chuyển hàng hóa toàn cầu.

B. Là nơi duy nhất trên thế giới có mỏ khoáng sản urani.

C. Là vùng biển không bao giờ xảy ra các hiện tượng thời tiết cực đoan.

D. Là nơi duy nhất cung cấp nguồn năng lượng sạch từ thủy triều.

Câu 12: Bản Tuyên bố của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam vào tháng 1 năm 1974 khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa chứng tỏ điều gì?

A. Sự chia rẽ trong nội bộ các lực lượng vũ trang ở miền Nam.

B. Việc từ bỏ quyền lợi tại vùng biển này để đổi lấy viện trợ quốc tế.

C. Sự nhất quán và kiên quyết bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhân dân ta trước hành động xâm lược của Trung Quốc.

D. Sự thỏa hiệp nhượng bộ tạm thời trước các thế lực ngoại bang.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về vị trí của Biển Đông:

Biển Đông là một biển nửa kín, được bao bọc bởi lục địa châu Á, quần đảo Philippines, Malaysia và Indonesia. Nó là một con đường lưu thông hàng hải đặc biệt quan trọng giữa châu Âu, Trung Đông và Đông Á... Tuyến đường này có mật độ hàng hải rất cao, hàng năm chuyên chở hàng chục ngàn chuyến tàu viễn dương lớn nhỏ.

(Trích "Chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa", Monique Chemillier-Gendreau, NXB Chính trị Quốc gia, 1998, tr. 19)

a) Biển Đông là vùng biển nửa kín được bao bọc bởi nhiều quốc gia và quần đảo lớn.

b) Các tuyến giao thông hàng hải qua Biển Đông chỉ phục vụ cho nhu cầu lưu thông nội bộ của các quốc gia Đông Nam Á.

c) Vị trí nối liền giữa châu Âu, Trung Đông và khu vực Đông Á tạo nên tầm quan trọng hàng hải chiến lược của Biển Đông.

d) Mặc dù diện tích lớn, nhưng Biển Đông hiện nay là khu vực có mật độ tàu thuyền qua lại rất thưa thớt do địa hình phức tạp.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về Công ước Luật Biển:

Ý thức rằng, những vấn đề về các vùng biển có liên quan chặt chẽ với nhau và cần được xem xét một cách đồng bộ... Thừa nhận rằng, điều đáng mong muốn là, bằng Công ước với sự quan tâm đúng mức đến chủ quyền của tất cả các quốc gia, thiết lập được một trật tự pháp lý cho các biển và đại dương làm dễ dàng cho việc sử dụng công bằng và hiệu quả những tài nguyên...

(Trích Lời nói đầu, "Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển - UNCLOS", 1982)

a) UNCLOS 1982 khuyến khích các quốc gia ven biển đơn phương phân chia vùng biển bất chấp quyền lợi của nước khác để độc quyền khai thác.

b) Công ước hướng tới việc thiết lập một trật tự pháp lý toàn cầu để quản lý, bảo tồn và sử dụng hiệu quả tài nguyên đại dương.

c) Việt Nam vận dụng các quy tắc của UNCLOS 1982 như một công cụ pháp lý quốc tế quan trọng để đấu tranh bảo vệ chủ quyền tại Biển Đông.

d) Các vấn đề trên biển là độc lập, không liên quan đến nhau nên có thể giải quyết tách biệt theo luật pháp của từng quốc gia.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau về bằng chứng chủ quyền:

Nhiều nguồn sử liệu và bản đồ cổ của Việt Nam, của Trung Quốc và các nước phương Tây, xuất bản trong các thế kỷ XVI - XIX đã cung cấp nhiều thông tin chứng minh Việt Nam đã chiếm hữu, xác lập và thực thi chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa ở Biển Đông từ lâu đời, đồng thời bác bỏ những tuyên bố của Trung Quốc về cái gọi là “chủ quyền lịch sử” của họ đối với hai quần đảo...

(Trích "Thư tịch và bản đồ cổ chứng minh chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa", TS. Trần Đức Anh Sơn, Kỷ yếu hội thảo Biển Đông, Warsaw 2014, tr. 1)

a) Các nguồn sử liệu chứng minh chủ quyền của Việt Nam tại Hoàng Sa, Trường Sa chỉ do các học giả và quan lại trong nước biên soạn.

b) Theo tư liệu lịch sử, Nhà nước Việt Nam mới bắt đầu tiến hành chiếm hữu và thực thi chủ quyền trên hai quần đảo này vào đầu thế kỷ XX.

c) Hệ thống thư tịch, bản đồ cổ của phương Tây và Trung Quốc là bằng chứng khách quan thừa nhận chủ quyền lâu đời của Việt Nam.

d) Các nguồn tư liệu cổ này đóng vai trò quyết định trong việc bác bỏ những yêu sách chủ quyền phi lý, thiếu căn cứ pháp lý trên Biển Đông hiện nay.

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

a) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy phân tích vai trò của nguồn tài nguyên thiên nhiên biển đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước trong khu vực Biển Đông.

b) Từ thực trạng khai thác hiện nay, em hãy đề xuất 02 biện pháp thiết thực để bảo vệ và khai thác bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên biển của nước ta.

Câu 2 (2,0 điểm):…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

BÀI LÀM

 …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận 
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai  
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
1Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông42  11

1

(ý a)

 

1

(ý b)

2,01,51,550%
2Bài 13: Việt Nam và Biển Đông42  11

1

(ý a)

 

1

(ý b)

2,01,51,550%
Tổng số lệnh hỏi/câu840022101

8 TN

1,5 TL

6 TN

2 TN

0,5 TL

28 TN

2 TL

Tổng số điểm21002220143310
Tỉ lệ %20%10%0%0%20%20%20%0%10%40%30%30%100%

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi lịch sử 11 kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay