Đề thi cuối kì 2 LSĐL 8 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 10)

Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử và Địa lí 8 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Lịch sử và Địa lí 8 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong giai đoạn 1896 - 1898, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á đã bị đế quốc Mĩ tiến hành thôn tính sau khi lật đổ ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha?

A. Phi-líp-pin.

B. In-đô-nê-xi-a.

C. Ma-lai-xi-a.

D. Xin-ga-po.

Câu 2: Ngày 1/9/1858, khi liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng tấn công, triều đình nhà Nguyễn đã cử vị tướng nào làm Tổng chỉ huy mặt trận Đà Nẵng?

A. Hoàng Diệu.

B. Nguyễn Hữu Độ.

C. Nguyễn Tri Phương.

D. Tôn Thất Thuyết.

Câu 3: Trong phong trào Cần vương (1885 - 1896), cuộc khởi nghĩa nào có quy mô lớn nhất, tổ chức chặt chẽ và kéo dài nhất?

A. Khởi nghĩa Ba Đình.

B. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

C. Khởi nghĩa Hương Khê.

D. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

Câu 4: Năm 1802, sau khi lên ngôi Hoàng đế lập ra vương triều Nguyễn, vua Gia Long đã quyết định đặt Kinh đô ở đâu?

A. Thăng Long (Hà Nội).

B. Phú Xuân (Huế).

C. Tây Đô (Thanh Hóa).

D. Gia Định (TP. Hồ Chí Minh).

Câu 5: Loài động vật quý hiếm nào dưới đây là loài bản địa, đặc hữu của sinh quyển Việt Nam?

A. Sư tử.

B. Chuột túi.

C. Sao la.

D. Lạc đà.

Câu 6: Đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh chủ trương cứu nước theo khuynh hướng nào?

A. Bạo động vũ trang, dựa vào sự giúp đỡ của Nhật Bản.

B. Tiến hành cải cách dân chủ, nâng cao dân trí, dân quyền.

C. Vận động quần chúng tiến hành khởi nghĩa nông dân.

D. Thành lập Đảng Cộng sản để lãnh đạo công nhân bãi công.

Câu 7: Việc triều đình Huế kí với thực dân Pháp bản Hiệp ước Hác-măng (1883) mang ý nghĩa lịch sử gì?

A. Đánh dấu thực dân Pháp hoàn thành xong công cuộc bình định Việt Nam bằng quân sự.

B. Triều đình chính thức đầu hàng, thừa nhận nền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất nước.

C. Triều đình nhượng hẳn 6 tỉnh Nam Kì cho Pháp.

D. Pháp công nhận nền độc lập tự chủ của Việt Nam.

Câu 8: Hệ sinh thái tự nhiên trên cạn chiếm diện tích lớn nhất và tiêu biểu nhất ở Việt Nam là

A. Rừng ngập mặn ven biển.

B. Rạn san hô.

C. Rừng ôn đới núi cao.

D. Rừng rậm nhiệt đới gió mùa.

Câu 9: Loại khoáng sản mang lại giá trị kinh tế và xuất khẩu cao nhất ở vùng thềm lục địa nước ta hiện nay là

A. Than đá.

B. Muối biển.

C. Cát thủy tinh.

D. Dầu mỏ và khí đốt tự nhiên.

Câu 10:…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về tình hình kinh tế thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX:

Nông nghiệp là nền tảng kinh tế của đất nước, nhưng dưới triều Nguyễn lại sa sút nghiêm trọng. Mặc dù nhà nước có quan tâm đến việc trị thủy và khai hoang, song do bộ máy quan lại tham nhũng, đê điều thường xuyên vỡ, ruộng đất công bị cường hào bao chiếm. Hàng chục vạn nông dân bị bần cùng hóa, mất ruộng đất phải bỏ làng đi lưu tán. Nông nghiệp đình đốn kéo theo sự suy thoái của toàn bộ nền kinh tế.

(Đại cương Lịch sử Việt Nam Tập I, Trương Hữu Quýnh (chủ biên), 

NXB Giáo dục, 2007, trang 438).

a) Nông nghiệp dưới thời Nguyễn được phát triển rực rỡ và mang lại đời sống ấm no cho nhân dân.             

b) Tình trạng tham nhũng và cường hào bao chiếm ruộng đất là một trong những nguyên nhân khiến nông dân bần cùng.                   

c) Triều Nguyễn hoàn toàn bỏ bê, không có bất kì chính sách nào nhằm khuyến khích khai hoang hay trị thủy.          

d) Sự sa sút của nền nông nghiệp có tác động dây chuyền, kìm hãm sự phát triển chung của kinh tế đất nước.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 3: Đọc đoạn trích sau về các vùng biển nước ta:

Theo Điều 9 và Điều 11 Luật Biển Việt Nam năm 2012, Vùng nội thủy là vùng nước tiếp liền với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam. Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển.

(Luật Biển Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2012)

a) Vùng nội thủy được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền, nhà nước có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối.

b) Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ mép nước bờ biển lúc thủy triều xuống thấp nhất.

c) Đường cơ sở là ranh giới phân chia giữa vùng nội thủy (bên trong) và vùng lãnh hải (bên ngoài).

d) Ranh giới ngoài của vùng lãnh hải được luật pháp công nhận chính là đường biên giới quốc gia trên biển.

Câu 4: Đọc đoạn trích sau về sức ép môi trường biển:

Theo Báo cáo đánh giá của WWF-Việt Nam, sự phát triển du lịch ven biển quá mức và lượng rác thải nhựa đại dương khổng lồ đang tàn phá hệ sinh thái biển. Rác thải nhựa trôi nổi trên bề mặt cản trở ánh sáng, đồng thời chìm xuống đáy bám vào các rạn san hô gây hiện tượng tẩy trắng và chết hàng loạt. Hậu quả là làm mất đi sinh cảnh, bãi đẻ của hàng nghìn loài hải sản.

(Báo cáo rác thải nhựa đại dương, WWF-Việt Nam, 2021)

a) Tác nhân chính gây suy thoái rạn san hô hiện nay hoàn toàn là do các hiện tượng tự nhiên (sóng thần, động đất).               

b) Rác thải nhựa đại dương đang trực tiếp làm mất đi môi trường sống tự nhiên của nhiều loài sinh vật biển.

c) Để phát triển bền vững, ngành du lịch biển cần gắn liền với các biện pháp kiểm soát và xử lí rác thải chặt chẽ.

d) Việc suy giảm diện tích rạn san hô sẽ dẫn đến sự bùng nổ, gia tăng sản lượng của các loài cá thương mại ven bờ.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

a) Em hãy nêu những nét chính về tình hình văn hóa của Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX).

b) Theo em, những di sản văn hóa thời Nguyễn để lại có giá trị như thế nào đối với công cuộc bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và phát triển kinh tế đất nước hiện nay?

Câu 2 (1,5 điểm):…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận 
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai  
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.1        0,25  2,5%
2Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX).1     

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,25 0,517,5%
3Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từu năm 1858 đến năm 1884.11  1    0,251,25 15%
4Bài 18: Phong trào chống Pháp trong những năm 1885 - 1896.11       0,250,25 5%
5Bài 19: Phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1917.     1     1,010%
II. PHẦN ĐỊA LÍ
6Bài 10: Sinh vật Việt Nam.2   1    0,51,0 15%
7Bài 11: Phạm vi Biển Đông. Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông. Đặc điểm tự nhiên của vùng biển đảo Việt Nam.11   1   0,250,251,015%
8Bài 12: Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam.11    

1

(ý a)

 

1

(ý b)

1,250,250,520%
Tổng số câu840022101

8 TN

1 TL

6 TN

2 TN

1 TL

28 TN

2 TL

Tổng số điểm21002220143510
Tỉ lệ %20%10%0%0%20%20%20%0%10%40%30%30%100%

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá 
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - Sai 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
I. PHẦN LỊCH SỬ
1Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.- Biết: Nhận diện được tên quốc gia ở khu vực Đông Nam Á bị Mĩ xâm lược đầu thế kỉ XX.C1        
2Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX).

- Biết:

+ Biết được Kinh đô của triều Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX.

+ Nêu được những nét chính về tình hình văn hóa của Việt Nam dưới thời Nguyễn.

- Vận dụng: Đánh giá được giá trị của các di sản văn hóa thời Nguyễn đối với sự phát triển đất nước hiện nay.

C4     C1a C1b
3Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từu năm 1858 đến năm 1884.

- Biết: Biết tướng chỉ huy quân dân ta tại mặt trận Đà Nẵng.

- Hiểu:

+ Hiểu ý nghĩa của việc triều đình kí Hiệp ước Hác-măng.

+ Phân tích tư liệu chuyên khảo để làm rõ bối cảnh, hệ quả của Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

C2C7  C1    
4Bài 18: Phong trào chống Pháp trong những năm 1885 - 1896.

- Biết: Nêu được khởi nghĩa tiêu biểu nhất của phong trào Cần vương.

- Hiểu: Giải thích được nguyên nhân kìm hãm thủ công nghiệp thời Nguyễn.

C3C5       
5Bài 19: Phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1917.- Vận dụng: Đọc hiểu tư liệu để đánh giá bài học rút ra từ phong trào Đông Du do Phan Bội Châu khởi xướng.     C2   
II. PHẦN ĐỊA LÍ
6Bài 10: Sinh vật Việt Nam.

- Biết:

+ Nhận biết loài động vật đặc hữu của sinh quyển Việt Nam.

+ Nêu được hệ sinh thái trên cạn chiếm diện tích lớn nhất.

- Hiểu: Phân tích Báo cáo của WWF để đánh giá tác động của sự phát triển kinh tế đối với môi trường sinh thái.

C5,8   C4    
7Bài 11: Phạm vi Biển Đông. Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông. Đặc điểm tự nhiên của vùng biển đảo Việt Nam.

- Biết: Kể tên hai quần đảo lớn nhất Biển Đông.

- Hiểu: Giải thích nguyên nhân nhiệt độ nước Biển Đông luôn ở mức cao.

- Vận dụng: Đọc hiểu tài liệu Luật Biển Việt Nam để phân tích quy chế vùng nội thủy, lãnh hải.

C11C10   C3   
8Bài 12: Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam.

- Biết:

+ Biết tên khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa.

+ Trình bày được đặc điểm tài nguyên sinh vật và tài nguyên khoáng sản ở vùng biển và thềm lục địa nước ta.

- Hiểu: Giải thích nguyên nhân suy giảm diện tích rừng ngập mặn.

- Vận dụng: Đề xuất các hành động thiết thực góp phần bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên biển.

C9C12    C2a C2b

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Lịch sử và Địa lí 8 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay