Đề thi cuối kì 2 LSĐL 8 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 4)
Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử và Địa lí 8 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Lịch sử và Địa lí 8 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Cuộc khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866) nhằm chống lại ách thống trị của thực dân Pháp diễn ra ở quốc gia nào?
A. Lào.
B. Campuchia.
C. Phi-líp-pin.
D. Ma-lai-xi-a.
Câu 2: Tác phẩm "Lịch triều hiến chương loại chí" - bộ bách khoa toàn thư lớn nhất của Việt Nam thời trung đại được biên soạn bởi ai?
A. Phan Huy Chú.
B. Lê Quý Đôn.
C. Ngô Sĩ Liên.
D. Nguyễn Du.
Câu 3: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây" là câu nói nổi tiếng của vị anh hùng dân tộc nào?
A. Trương Định.
B. Nguyễn Hữu Huân.
C. Nguyễn Trung Trực.
D. Võ Duy Dương.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 7: Đặc điểm chung nổi bật nhất của giới sinh vật Việt Nam là gì?
A. Đơn điệu về thành phần loài.
B. Phong phú và đa dạng.
C. Chỉ có các loài sinh vật xích đạo.
D. Phân bố tập trung chủ yếu ở các đô thị.
Câu 8: Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Việt Nam phát triển mạnh và phân bố chủ yếu ở khu vực nào?
A. Vùng đồi núi thấp.
B. Các cao nguyên đất đỏ bazan.
C. Vùng bãi triều ven biển.
D. Dọc theo các con sông lớn ở thượng nguồn.
Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho sinh vật nước ta phong phú và đa dạng?
A. Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc và nguồn nước dồi dào.
B. Con người đã lai tạo và mang nhiều giống loài mới từ phương Tây về.
C. Lãnh thổ hẹp ngang, bờ biển dài.
D. Nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa và là nơi giao thoa của các luồng di cư sinh vật.
Câu 10: Quần đảo Trường Sa - một trong hai quần đảo có quy mô lớn nhất nước ta, hiện nay thuộc sự quản lí hành chính của tỉnh/thành phố nào?
A. Đà Nẵng.
B. Khánh Hòa.
C. Quảng Trị.
D. Bà Rịa - Vũng Tàu.
Câu 11: Loại khoáng sản nào ở thềm lục địa nước ta có trữ lượng lớn nhất và mang lại giá trị xuất khẩu cao nhất?
A. Dầu mỏ và khí tự nhiên.
B. Quặng Titan.
C. Than đá.
D. Cát thủy tinh.
Câu 12: Biện pháp sinh học nào sau đây mang lại hiệu quả bền vững nhất trong việc bảo vệ môi trường và đa dạng sinh thái biển?
A. Khai thác triệt để các rạn san hô ven bờ.
B. Xây dựng các đê kè bằng bê tông dọc bờ biển.
C. Bảo vệ và trồng mới rừng ngập mặn ven biển.
D. Chuyển toàn bộ dân cư ven biển sâu vào đất liền.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về tình hình kinh tế - xã hội thời Nguyễn:
Dưới triều Nguyễn, mặc dù nhà nước có quan tâm đến đê điều và khai hoang, nhưng do thiên tai thường xuyên xảy ra, tham nhũng trong bộ máy quan lại nặng nề và chính sách bế quan tỏa cảng kìm hãm sự giao thương, nền kinh tế nông nghiệp nhiều năm bị sa sút, công thương nghiệp bị đình đốn. Đời sống nhân dân cực khổ, mâu thuẫn giai cấp trở nên gay gắt, dẫn đến hàng trăm cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ khắp cả nước từ Bắc chí Nam.
(Trương Hữu Quýnh (chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, Tập I,
NXB Giáo dục, 2007).
a) Nhà Nguyễn hoàn toàn không có bất kì chính sách nào để khuyến khích phát triển nông nghiệp.
b) Chính sách "bế quan tỏa cảng" là một trong những nguyên nhân khiến công thương nghiệp bị đình đốn.
c) Các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ chủ yếu là do sự xúi giục và viện trợ vũ khí của các nước phương Tây.
d) Tình trạng kinh tế sa sút và đời sống khốn khó là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự nổi dậy của nông dân.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau về nghệ thuật quân sự trong khởi nghĩa Bãi Sậy:
Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 - 1892) do Nguyễn Thiện Thuật lãnh đạo có những chiến thuật vô cùng độc đáo. Nghĩa quân không xây dựng thành lũy kiên cố như ở Ba Đình, mà dựa vào địa hình sình lầy, lau sậy rậm rạp để lập căn cứ. Họ chia thành các toán nhỏ, áp dụng chiến thuật du kích, thoắt ẩn thoắt hiện, lấy ít địch nhiều, thường xuyên đánh úp các đồn bốt giặc. Dù vậy, do thiếu nguồn vũ khí đạn dược hiện đại và thiếu sự phối hợp với các phong trào khác, cuộc khởi nghĩa cuối cùng cũng bị dập tắt.
(Đinh Xuân Lâm, Lịch sử Việt Nam cận đại, NXB Giáo dục, 2004).
a) Nghĩa quân Bãi Sậy chủ trương xây dựng các chiến tuyến phòng ngự kiên cố để đánh trận địa chiến với quân Pháp.
b) Việc tận dụng địa hình tự nhiên đã giúp nghĩa quân phát huy tối đa hiệu quả của chiến thuật du kích.
c) Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa phản ánh những hạn chế chung về nguồn lực và sự liên kết trong phong trào Cần vương.
d) Bài học lớn nhất từ khởi nghĩa Bãi Sậy là phải dựa vào viện trợ của nước ngoài để duy trì hoạt động chiến đấu lâu dài.
Câu 3: Đọc đoạn trích sau về đặc điểm tự nhiên Biển Đông:
Vùng biển Việt Nam có đặc điểm nhiệt đới gió mùa rất rõ rệt. Nhiệt độ trung bình của nước biển tầng mặt là khoảng 23°C. Biên độ nhiệt năm của nước biển thường nhỏ hơn so với trên đất liền. Chế độ hải lưu trên Biển Đông chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa, hình thành hai dòng chảy chính: dòng chảy mùa đông hướng đông bắc - tây nam và dòng chảy mùa hạ hướng tây nam - đông bắc. Vùng biển nước ta cũng thường xuyên phải đối mặt với các cơn bão nhiệt đới.
(Nguyễn Viết Thành, Địa lí Biển Đông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015)
a) Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt ở Việt Nam luôn duy trì ở mức rất lạnh, dưới 20°C.
b) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm (biên độ nhiệt) ở vùng biển lớn hơn rất nhiều so với trên đất liền.
c) Đặc trưng hải lưu của vùng biển nước ta là sự đổi hướng dòng chảy theo các mùa gió chính trong năm.
d) Chế độ khí hậu và hải văn của vùng biển nước ta mang đậm tính chất nhiệt đới gió mùa.
Câu 4:…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1:…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2: Địa phương em (hoặc Việt Nam nói chung) đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi trường biển đảo nào? Hãy đề xuất 01 biện pháp thiết thực mà em có thể làm để góp phần bảo vệ môi trường biển.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | ||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | |||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| I. PHẦN LỊCH SỬ | ||||||||||||||
| 1 | Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. | 1 | 0,25 | 2,5% | ||||||||||
| 2 | Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX). | 1 | 1 | 0,25 | 1,0 | 12,5% | ||||||||
| 3 | Bài 17: Cuốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từu năm 1858 đến năm 1884. | 1 | 1 | 1 | 2,25 | 0,25 | 25% | |||||||
| 4 | Bài 18: Phong trào chống Pháp trong những năm 1885 - 1896. | 1 | 1 | 0,25 | 1,0 | 12,5% | ||||||||
| 5 | Bài 19: Phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1917. | 1 | 0,25 | 2,5% | ||||||||||
| II. PHẦN ĐỊA LÍ | ||||||||||||||
| 6 | Bài 10: Sinh vật Việt Nam. | 2 | 1 | 0,5 | 0,25 | 7,5% | ||||||||
| 7 | Bài 11: Phạm vi Biển Đông. Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông. Đặc điểm tự nhiên của vùng biển đảo Việt Nam. | 1 | 1 | 0,25 | 1,0 | 12,5% | ||||||||
| 8 | Bài 12: Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam. | 1 | 1 | 1 | 1 | 0,25 | 0,25 | 2,0 | 25% | |||||
| Tổng số câu | 8 | 4 | 0 | 0 | 2 | 2 | 1 | 0 | 1 | 8 TN 1 TL | 6 TL | 2 TN 1 TL | 28 TN 2 TL | |
| Tổng số điểm | 2 | 1 | 0 | 0 | 2 | 2 | 2 | 0 | 1 | 4 | 3 | 3 | 10 | |
| Tỉ lệ % | 20% | 10% | 0% | 0% | 20% | 20% | 20% | 0% | 10% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THCS.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..