Kênh giáo viên » Vật lí 9 » Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991

Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991

Demo đề thi, đề kiểm tra Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức. Cấu trúc và nội dung của đề thi theo chuẩn Công văn 7991. Bộ tài liệu có nhiều đề thi: giữa kì 1, cuối kì 1, giữa kì 2, cuối kì 2, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của giáo viên. Bộ tài liệu dạng file docx, có thể tải về và điều chỉnh những chỗ cần thiết.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề)

 

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Đối với một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, điện trở tương đương của đoạn mạch được tính bằng công thức nào? 

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 2: Hiện tượng cảm ứng điện từ (sự xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín) xảy ra khi nào? 

A. Khi cuộn dây được đặt gần một thanh nam châm vĩnh cửu đứng yên. 

B. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây biến thiên (tăng lên hoặc giảm đi). 

C. Khi cuộn dây được quấn quanh một lõi sắt non. 

D. Khi đặt cuộn dây trong môi trường cách điện.

Câu 3: Công thức phân tử của ethylic alcohol (cồn, rượu etylic) là: 

A. CH4

B. C2H4

C. CH3COOH. 

D. C2H6O.

Câu 4: Chất béo (lipid) có trong mỡ động vật (như mỡ lợn, mỡ bò) chủ yếu tồn tại ở trạng thái nào ở điều kiện nhiệt độ thường? 

A. Trạng thái rắn. 

B. Trạng thái lỏng.

C. Trạng thái khí. 

D. Trạng thái plasma.

Câu 5: Bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính trong tế bào sinh dưỡng tồn tại thành từng cặp tương đồng, bộ nhiễm sắc thể này được kí hiệu là: 

A. n. 

B. 3n. 

C. 4n. 

D. 2n.

Câu 6: Ở người bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính của nữ giới được kí hiệu là: 

A. XY. 

B. XX. 

C. XO. 

D. YY.

Câu 7: Trong cấu tạo của các vật liệu polymer, những phân tử nhỏ tham gia phản ứng kết hợp lại với nhau tạo nên chuỗi polymer dài được gọi là: 

A. peptide. 

B. đồng vị. 

C. monomer. 

D. nucleotide.

Câu 8: Trường hợp đột biến làm mất đi một đoạn của nhiễm sắc thể (đột biến mất đoạn) thường gây ra hậu quả gì cho sinh vật? 

A. Làm tăng số lượng bản sao của gene trên NST. 

B. Giúp sinh vật có thêm khả năng chống chịu với môi trường khắc nghiệt. 

C. Gây ung thư hoặc làm sinh vật giảm sức sống, thậm chí tử vong do mất vật chất di truyền. 

D. Làm thay đổi hình dạng tế bào nhưng không ảnh hưởng đến số lượng gene.

Câu 9: Theo quan điểm của Charles Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên và sự tiến hóa của sinh giới là gì? 

A. Các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản. 

B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể do tia phóng xạ. 

C. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (đa bội hóa). 

D. Các đặc tính tập nhiễm do môi trường thay đổi.

Câu 10: Nhóm nhiên liệu nào sau đây thuộc danh mục nhiên liệu hóa thạch? 

A. Củi gỗ, trấu, mùn cưa. 

B. Khí biogas, ethanol sinh học. 

C. Năng lượng mặt trời, sức gió. 

D. Than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên.

Câu 11: Bệnh đái tháo đường là một bệnh lí do rối loạn chuyển hóa đường. Để xét nghiệm định tính sự có mặt của đường glucose trong nước tiểu bệnh nhân, người ta có thể sử dụng phản ứng hóa học đặc trưng nào sau đây? 

A. Phản ứng cháy tạo khí . 

B. Phản ứng lên men rượu. 

C. Phản ứng tráng bạc với dung dịch . 

D. Phản ứng xà phòng hóa.

Câu 12: Trong máy sấy tóc đang hoạt động bình thường, hơi nóng thổi ra và cánh quạt quay chứng tỏ dòng điện xoay chiều đã được ứng dụng để tạo ra: 

A. tác dụng nhiệt và tác dụng từ (chuyển hóa thành cơ năng). 

B. tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng. 

C. tác dụng từ và tác dụng sinh lí. 

D. tác dụng hóa học và tác dụng từ.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Một bình đun nước siêu tốc có ghi thông số kỹ thuật 220V - 1500W. Một gia đình sử dụng bình đun này trực tiếp vào lưới điện dân dụng 220V để đun nước trong 20 phút mỗi ngày.

a) Hiệu điện thế định mức để bình đun nước hoạt động bình thường là 220V.

b) Khi bình đun hoạt động, dòng điện chạy qua dây điện trở trong bình chủ yếu gây ra tác dụng từ.

c) Điện năng tiêu thụ của bình đun nước siêu tốc trong một ngày là 0,5 kWh.

d) Nếu giá điện hiện hành là 2 500 đồng/1 kWh, thì chi phí tiền điện mà gia đình phải trả cho việc sử dụng riêng bình đun này trong 30 ngày là 30 000 đồng.

Câu 2: Giấm ăn là một dung dịch quen thuộc trong gian bếp của mọi gia đình, được ứng dụng trong chế biến thực phẩm và tẩy rửa. Thành phần chính tạo nên vị chua đặc trưng của giấm là acetic acid.

a) Acetic acid là hợp chất hữu cơ, có công thức hóa học là .

b) Giấm ăn bán trên thị trường thường là dung dịch acetic acid đậm đặc có nồng độ lên tới 90%.

c) Trong quá trình đun nước thời gian dài, đáy ấm thường bám một lớp cặn trắng (thành phần chủ yếu là muối carbonate). Ta hoàn toàn có thể dùng giấm ăn để ngâm rửa làm sạch lớp cặn này.

d) Để trung hòa hoàn toàn 200 gam giấm ăn có nồng độ acetic acid 3%, người ta cần dùng vừa đủ 50 mL dung dịch NaOH nồng độ 1M.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Một đoạn mạch điện gồm hai điện trở R1 = 12Ω và R2 = 6Ω được mắc song song với nhau. Bỏ qua điện trở của dây nối. Nếu cường độ dòng điện chạy qua mạch chính đo được là 1,5 A thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là bao nhiêu Vôn (V)?

Câu 2: Trong vòng 30 ngày, chỉ số công tơ điện của một xưởng cơ khí nhỏ tăng thêm 450 số (biết 1 số điện = 1 kWh). Giả sử thời gian phân xưởng này hoạt động và sử dụng các thiết bị điện trung bình là 10 giờ mỗi ngày. Tính công suất tiêu thụ điện năng trung bình của xưởng sản xuất đó (đơn vị: kW).

Câu 3: Người ta tiến hành lên men một lượng dung dịch glucose để điều chế ethylic alcohol. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được toàn bộ 7,437 lít khí CO2 thoát ra (ở điều kiện chuẩn 25°C, 1 bar). Tính khối lượng glucose (gam) ban đầu đã bị lên men, biết hiệu suất phản ứng đạt 100%. (Cho nguyên tử khối: C=12, H=1, O=16. Thể tích 1 mol khí ở đkc là 24,79 L).

Câu 4: Ở loài lúa nước, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Trong một đĩa lồng ấp nhân tạo, có 5 hợp tử lúa nước tiến hành quá trình nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau. Các kĩ thuật viên đo lường và nhận thấy môi trường nội bào đã phải cung cấp nguồn nguyên liệu tương đương với 1800 nhiễm sắc thể đơn mới để phục vụ cho các hợp tử này phân chia. Hỏi mỗi hợp tử đã trải qua chính xác bao nhiêu lần nguyên phân?

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): Tinh bột là một nguồn lương thực thiết yếu cho con người và là nguyên liệu cực kì quan trọng trong ngành công nghiệp.

a) (1,0 điểm) Em hãy nêu 2 ứng dụng phổ biến của tinh bột trong đời sống hoặc công nghiệp. Viết phương trình hóa học của quá trình lên men từ đường glucose tạo thành ethylic alcohol (ghi rõ điều kiện).

b) (0,5 điểm) Một nhà máy cồn sinh học cần sản xuất 1000 lít cồn 46o (biết khối lượng riêng của cồn nguyên chất Dcồn = 0,8kg/L) từ nguyên liệu là gạo (chứa 80% tinh bột). Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình sản xuất (chuyển hóa từ tinh bột glucose ethylic alcohol) đạt 72%. Tính khối lượng gạo (tính bằng kg) mà nhà máy cần sử dụng để hoàn thành đơn hàng.

Câu 2 (1,5 điểm): Di truyền học y học đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe con người và chất lượng nòi giống.

a) (0,5 điểm) Dựa vào kiến thức di truyền học, em hãy giải thích cơ sở khoa học của quy định: "Luật Hôn nhân và gia đình cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời".

b) (1,0 điểm) Tại một ngôi làng nông nghiệp, do tập quán canh tác lạc hậu, người dân thường xuyên sử dụng thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ hóa học nồng độ cao mà không sử dụng các biện pháp bảo hộ an toàn. Vài năm gần đây, trạm y tế xã ghi nhận tỉ lệ thai nhi chết yểu và trẻ em sinh ra mắc các dị tật bẩm sinh (như hở hàm ếch, dính ngón tay, thiểu năng trí tuệ) tăng lên đột biến. Hãy vận dụng kiến thức di truyền học để phân tích nguyên nhân sinh học dẫn đến hiện tượng đau lòng trên và đề xuất 2 biện pháp thiết thực để bảo vệ vốn gene, hạn chế phát sinh các bệnh tật di truyền cho cộng đồng ở địa phương này.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm

 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
CBDADB
Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12
CCADCA

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.

  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
  • Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
  • Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ – S)CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ – S)
1a)Đ2a)Đ
b)Sb)S
c)Đc)Đ
d)Sd)S

PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm):

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4
61,5274

Hướng dẫn giải:

Câu 1:

  • Điện trở tương đương mạch song song: kenhhoctap
  • Hiệu điện thế: kenhhoctap

Câu 2:

  • Tổng điện năng tiêu thụ A = 450 kWh.
  • Tổng thời gian hoạt động t = 30 × 10 = 300giờ.
  • Công suất trung bình: kenhhoctap

Câu 3:

  • PTHH: C6H12O6kenhhoctap 2C2H5OH + 2CO2↑.
  • Số mol CO2: kenhhoctap.
  • Theo phương trình, số mol glucose = kenhhoctap số mol CO2 = 0,15 mol.
  • Khối lượng glucose = 0,15 × 180 = 27g.

Câu 4:

  • Áp dụng công thức NST môi trường cung cấp: x.2n.(2k – 1) = 1800.
  • Trong đó x = 5 (số hợp tử), 2n = 24.
  • Ta có: 5.24.(2k – 1) = 1800 kenhhoctap 120.(2k – 1) = 1800 kenhhoctap 2k – 1 = 15

kenhhoctap 2k = 16 kenhhoctap k = 4 (lần phân chia)

B. PHẦN TỰ LUẬN3,0 điểm

CâuNội dung đáp ánBiểu điểm

Câu 1

(1,5 điểm)

a) Ứng dụng của tinh bột:

- Là một trong những nguồn dinh dưỡng chính của con người, có nhiều trong gạo, bột mì, bột ngô,…

- Được sử dụng để sản xuất hồ dán, làm nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol và một số hóa chất khác trong công nghiệp.

* Phương trình hóa học:

C6H12O6kenhhoctap 2C2H5OH + 2CO2

b) 

- Thể tích rượu nguyên chất có trong 1000 lít rượu 46o

kenhhoctap

- Khối lượng rượu nguyên chất cần thu được:

460 × 0,8 = 368 kg.

- Sơ đồ chuyển hóa từ tinh bột sang ethanol:

(C6H10O5)n → n C6H12O6 → 2n C2H5OH.

- Dựa trên phương trình, ta có: 1 mol tinh bột (162 g) tạo ra 2 mol ethanol (2 × 46 = 92 g). Vậy 162 kg tinh bột tạo ra 92 kg ethanol.

- Khối lượng tinh bột cần dùng theo lí thuyết để có 368 kg ethanol là:

kenhhoctap

- Do hiệu suất đạt 72%, khối lượng tinh bột thực tế cần dùng:

kenhhoctap

- Khối lượng gạo (chứa 80% tinh bột) cần sử dụng:

kenhhoctap

 

0,25

 

0,25

 

0,5

 

0,5

 

Câu 2

(1,5 điểm) 

a) Giải thích cấm kết hôn cận huyết: 

- Những người có họ hàng gần thường mang chung các gene lặn đột biến có hại (nhận từ tổ tiên chung). Khi kết hôn cận huyết, xác suất các gene lặn này gặp nhau và tổ hợp lại thành kiểu gene đồng hợp lặn là rất cao.

- Điều này làm cho các bệnh, tật di truyền phát sinh ở thế hệ con cái với tỉ lệ lớn, làm suy thoái chất lượng nòi giống.

b) 

- Phân tích nguyên nhân: 

+ Thuốc trừ sâu, diệt cỏ hóa học là những tác nhân hóa học gây đột biến cực kì mạnh. Việc người dân tiếp xúc trực tiếp thời gian dài làm cho các hóa chất này xâm nhập vào cơ thể, tác động lên tế bào sinh dục.       

+ - Hóa chất làm rối loạn quá trình nhân đôi DNA hoặc phân li nhiễm sắc thể, gây ra các đột biến gene và đột biến NST. Các giao tử mang đột biến này khi thụ tinh sẽ di truyền lại cho thế hệ con, gây ra dị tật bẩm sinh hoặc chết thai.   

- Đề xuất biện pháp:

1. Thay đổi phương thức canh tác: sử dụng thiên địch, thuốc trừ sâu sinh học thay cho hóa chất độc hại; tuân thủ nghiêm ngặt quy định an toàn lao động (mặc đồ bảo hộ, đeo mặt nạ).

2. Thực hiện tư vấn di truyền và sàng lọc trước sinh đối với phụ nữ mang thai trong khu vực để phát hiện sớm và can thiệp kịp thời các thai nhi mang dị tật.

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận  
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn   
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
CHƯƠNG III. ĐIỆN
1Bài 11: Điện trở. Định luật Ohm.1           0,25  2,5%
2Bài 12: Đoạn mạch nối tiếp, song song.       1     0,5 5%
3Bài 13: Năng lượng của dòng điện và công suất điện.   211  1   0,50,250,7515%
CHƯƠNG IV. ĐIỆN TỬ
4Bài 14: Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều.1           0,25  2,5%
5Bài 15: Tác dụng của dòng điện xoay chiều. 1           0,25 2,5%
CHƯƠNG V. NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG
6Bài 16: Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hóa thạch.1           0,25  2,5%
CHƯƠNG VIII. ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID
7Bài 26: Ethylic alcohol.1      1    0,250,5 7,5%
8Bài 27: Acetic acid.   211      0,50,250,2510%
CHƯƠNG IX. LIPID – CARBOHYDRATE – PROTEIN - POLYMER
9Bài 28: Lipid.1           0,25  2,5%
10Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose. 1           0,25 2,5%
11Bài 30: Tinh bột và cellulose.         

0,5

(ý a)

 

0,5

(ý b)

1,0 0,515%
12Bài 32: Polymer.1           0,25  2,5%
CHƯƠNG XII. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
13Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiềm sắc thể.1           0,25  2,5%
14Bài 43: Nguyên phân và giảm phân.        1     0,55%
15Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính.1           0,25  2,5%
16Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể. 1           0,25 2,5%
CHƯƠNG XIII. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI VÀ ĐỜI SỐNG
17Bài 47: Di truyền học với con người.          

0,5

(ý a)

0,5

(ý b)

 0,51,015%
CHƯƠNG XIV. TIẾN HÓA
18Bài 50: Cơ chế tiến hóa. 1           0,25 2,5%
Tổng số câu/lệnh hỏi8404220220,50,51

12 TN

0,5 TL

8 TN

0,5 TL

4 TN

1 TL

24 TN

2 TL

Tổng số điểm2,01,001,00,50,501,01,01,00,51,54,03,03,010,0
Tỉ lệ %20%10%0%10%5%5%0%10%10%10%5%15%40%30%30%100%

 

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

 

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
CHƯƠNG III. ĐIỆN
1Bài 11: Điện trở. Định luật Ohm.- Biết: Nhận biết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp.C1           
2Bài 12: Đoạn mạch nối tiếp, song song.- Hiểu: Tính toán hiệu điện thế của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song.       C1    
3Bài 13: Năng lượng của dòng điện và công suất điện.

- Biết:

+ Nhận biết được hiệu điện thế định mức của thiết bị qua thông số nhãn mác.

+ Phân biệt tác dụng nhiệt và tác dụng từ của dòng điện qua điện trở.

- Hiểu: Tính toán điện năng tiêu thụ trong một khoảng thời gian (đơn vị kWh).

- Vận dụng:

+ Vận dụng công thức để tính toán chi phí tiền điện sinh hoạt thực tế.

+ Tính toán công suất tiêu thụ trung bình (kW) dựa trên chỉ số công tơ điện.

   C1a, C1bC1cC1d  C2   
CHƯƠNG IV. ĐIỆN TỪ
4Bài 14: Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều.- Biết: Nhận biết điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây.C2           
5Bài 15: Tác dụng của dòng điện xoay chiều.- Hiểu: Giải thích sự chuyển hóa năng lượng (tác dụng) của máy sấy tóc. C12          
CHƯƠNG V. NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG
6Bài 16: Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hóa thạch.- Biết: Liệt kê đúng các nguồn nhiên liệu thuộc nhóm nhiên liệu hóa thạch.C10           
CHƯƠNG VIII. ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID
7Bài 26: Ethylic alcohol.

- Biết: Nhận biết công thức phân tử đúng của ethylic alcohol.

- Hiểu: Tính toán thể tích khí CO2 sinh ra từ quá trình lên men điều chế rượu.

C3      C3    
8Bài 27: Acetic acid.

- Biết:

+ Nhận biết công thức hóa học đặc trưng của phân tử acetic acid.

+ Nhận biết nồng độ phần trăm của dung dịch giấm ăn trên thị trường.

- Hiểu: Giải thích ứng dụng của giấm ăn trong việc tẩy rửa cặn muối carbonate.

- Vận dụng: Tính toán khối lượng chất tan và số mol để chứng minh phản ứng trung hòa.

   C2a, C2bC2cC2d      
CHƯƠNG IX. LIPID – CARBOHYDRATE – PROTEIN - POLYMER
9Bài 28: Lipid.- Biết: Nhận biết trạng thái vật lí của mỡ động vật ở điều kiện thường.C4           
10Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose.- Hiểu: Lựa chọn thuốc thử đặc trưng để nhận biết đường glucose trong y tế/hóa học. C11          
11Bài 30: Tinh bột và cellulose.

- Biết: Nêu ứng dụng của tinh bột. Viết PTHH lên men đường thành rượu.

- Vận dụng: Tính toán khối lượng nguyên liệu (gạo) cần dùng dựa trên hiệu suất chuỗi phản ứng.

         C1a C1b
12Bài 32: Polymer.- Biết: Nhận biết khái niệm monomer trong quá trình tổng hợp polymer.C7           
CHƯƠNG XII. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
13Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiềm sắc thể.- Biết: Nhận biết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.C5           
14Bài 43: Nguyên phân và giảm phân.- Vận dụng: Tính ngược số lần nguyên phân của nhóm hợp tử dựa trên số liệu NST cung cấp.        C4   
15Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính.- Biết: Nhận biết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể giới tính nữ ở người bình thường.C6           
16Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể.- Hiểu: Phân tích hậu quả của dạng đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể. C8          
CHƯƠNG XIII. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI VÀ ĐỜI SỐNG
17Bài 47: Di truyền học với con người.

- Hiểu: Giải thích cơ sở khoa học của quy định cấm kết hôn cận huyết thống.

- Vận dụng: Phân tích nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh do lạm dụng hóa chất và đề xuất giải pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

          C2aC2b
CHƯƠNG XIV. TIẾN HÓA
18Bài 50: Cơ chế tiến hóa.- Hiểu: Xác định nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa theo quan điểm Darwin. C9          

 

Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991

=> Giáo án vật lí 9 kết nối tri thức

Từ khóa: Đề thi Khoa học tự nhiên 9 theo công văn 7991, đề thi Khoa học tự nhiên 9 cv 7991 kết nối, đề thi khtn 9 học kì mẫu mới 7991

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay