Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Khoa học tự nhiên 9 (Vật lí) kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 17: MỘT SỐ DẠNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển, năng lượng từ dòng sông).
- Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động quan sát, tìm hiểu dạng năng lượng tái tạo.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi thảo luận về dạng năng lượng tái tạo.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích ví dụ về dạng năng lượng tái tạo, nêu biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được ưu nhược điểm của năng lượng tái tạo.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+ Thảo luận, phân tích thông tin, hình ảnh để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về năng lượng tái tạo để sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường.
Năng lực số:
- [1.1.TC2b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm số liệu thực tế về sản lượng điện tái tạo).
- [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/ Jamboard để tổng hợp ý kiến nhóm).
- [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Sử dụng Chatbot AI để phân tích ưu/nhược điểm và tính toán tiết kiệm năng lượng).
- [6.3.TC2a]: Đánh giá và lọc thông tin từ các nguồn được tạo ra hoặc xử lý bằng AI (Kiểm chứng thông tin do AI cung cấp so với SGK).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cần thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh, video liên quan đến một số dạng năng lượng tái tạo.
- Máy chiếu, máy tính, TV (nếu có).
- Phiếu học tập.
- Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini, Padlet, Quizizz.
2. Đối với học sinh:
- HS cả lớp:
+ SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận định ban đầu năng lượng tái tạo.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- GV cho HS quan sát video về khai thác năng lượng tái tạo: https://www.youtube.com/watch?v=pWNISuN2Lp4
- GV yêu cầu HS: Dùng điện thoại tìm nhanh từ khóa "Tỉ lệ năng lượng tái tạo tại Việt Nam năm 2023-2024".
[1.1.TC2b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nhanh trên thiết bị di động để lấy số liệu thực tế cập nhật mới nhất về năng lượng tái tạo.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Mở đầu (SGK – tr80):
Ở lớp 6, chúng ta đã biết: năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển, năng lượng từ dòng sông.... là các dạng năng lượng tái tạo. Các dạng năng lượng này có ưu điểm và nhược điểm gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, nhớ lại kiến thức về khoa học đã học và hiểu biết thực tế, HS trả lời câu hỏi.
- HS xem video, tra cứu nhanh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời:
Gợi ý trả lời:
- Dự đoán:
+ Ưu điểm của năng lượng tái tạo là nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, liên tục được bổ sung thông qua các quá trình tự nhiên. Khai thác và sử dụng một số dạng năng lượng tái tạo không gây phát thải khí nhà kính, giúp bảo vệ môi trường.
+ Nhược điểm của năng lượng tái tạo là các công nghệ khai thác hiện nay có hiệu suất thấp, chi phí đầu tư ban đầu cao.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về ưu và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái tạo, biên pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường- Bài 17: Một số dạng năng lượng tái tạo.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về năng lượng tái tạo
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là năng lượng tái tạo.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung SGK, thực hiện theo các hoạt động trong SGK để hình thành nội dung bài học.
c. Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện thí nghiệm, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu năng lượng tái tạo.
- HS tìm hiểu nội dụng mục I, làm việc nhóm thảo luận để trả lời Hoạt động (SGK -tr.80)+Câu hỏi (SGK -tr.81) Quan sát Hình 17.1 và cho biết: 1. Những dạng năng lượng nào là năng lượng tái tạo? 2. Năng lượng nào khi sử dụng có thể gây ô nhiễm môi trường như tạo ra chất thải rắn, phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, gây biến đổi khí hậu....?
Vì sao cần tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo? - GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) với câu lệnh: "Hãy lập bảng phân loại các nguồn năng lượng: Mặt trời, Than mỏ, Gió, Dòng chảy, Địa nhiệt, Dầu mỏ, Sinh khối, Sóng biển thành 2 nhóm: Tái tạo và Không tái tạo. Giải thích ngắn gọn tại sao." Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiến hành thí nghiệm - HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời, thực hiện nhiệm vụ được nêu. - HS nhập lệnh, nhận kết quả từ AI. - Đối chiếu kết quả AI với SGK để kiểm tra độ chính xác Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung: vòng năng lượng trên Trái Đất. | I. NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO - Năng lượng tái tạo là năng lượng đến từ các nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, liên tục được bổ sung thông qua các quá trình tự nhiên. Hoạt động (SGK -tr.80) 1. Năng lượng tái tạo gồm: Mặt Trời, năng lượng gió, năng lượng từ dòng chảy, năng lượng nhiệt trong lòng Trái Đất, năng lượng sinh khối, năng lượng từ sóng biển. 2. Năng lượng không tái tạo (như than mỏ, dầu mỏ) khi sử dụng có thể gây ô nhiễm môi trường như tạo ra chất thải rắn, phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, gây biến đổi khí hậu. Câu hỏi (SGK -tr. 81) Cần tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo vì năng lượng tái tạo không gây phát thải khí nhà kính, giúp bảo vệ môi trường và sức khoẻ con người. *Đáp án câu hỏi tích hợp NLS - Tái tạo: Mặt trời, gió, dòng chảy, địa nhiệt, sinh khối, sóng biển - Không tái tạo: Than mỏ, dầu mỏ - Lý do: Năng lượn tái tạo liên tục được bổ sung tự nhiên, năng lượng hóa thạch mất hàng triệu năm để hình thành | [6.2.TC2a]: HS tối ưu hóa việc sử dụng công cụ AI (đặt câu lệnh phân loại và yêu cầu giải thích) để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhanh chóng. [6.3.TC2a]: HS đánh giá và lọc thông tin từ AI, xác nhận thông tin đúng với kiến thức chuẩn trong sách giáo khoa. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ưu và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái tạo.
a. Mục tiêu:
- HS nêu được ưu và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái tạo.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung SGK, thực hiện theo các hoạt động trong SGK để hình thành nội dung bài học.
c. Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện thí nghiệm, câu trả lời của HS.
- HS nêu được ưu và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái tạo.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu về năng lượng hóa thạch: + Năng lượng hóa thạch là gì. + Năng lượng hóa thạch hình thành từ việc phân huỷ xác các vật sống qua hàng triệu năm. Do đó, năng lượng hoá thạch cũng có nguồn gốc từ Mặt Trời. - HS làm việc nhóm thảo luận để trả lời Hoạt động (SGK -tr.81) Quan sát Hình 17.2, tìm hiểu trên sách báo, internet và thực hiện các yêu cầu sau: 1. Năng lượng mặt trời được khai thác, sử dụng trong cuộc sống như thế nào? 2. Nêu đặc điểm của năng lượng mặt trời. 3. Nêu ưu điểm và nhược điểm của việc khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời.
- GV cho HS tìm hiểu mục Mở rộng: tiềm nưang năng lượng mặt trời ở nước ta.
- HS tìm hiểu mục 2 và trả lời Câu hỏi (SGK -tr.82)
- HS tìm hiểu mục 3 và trả lời Câu hỏi (SGK -tr.82) 1. Nêu đặc điểm của năng lượng từ sóng biển. 2. Nêu ưu điểm và nhược điểm của việc khai thác và sử dụng năng lượng từ sóng biển. - GV giao về nhà cho HS tìm hiểu mục mở rộng: Sử dụng AI để tìm "mặt trái" ít biết của các nguồn năng lượng này (Ví dụ: Pin mặt trio hết hạn xử lý thế nào? Tiếng ồn điện gió ảnh hưởng gì?).
- HS tìm hiểu mục 4 và trả lời Câu hỏi (SGK -tr.82) 1. Cho biết việc sử dụng năng lượng từ dòng sông ảnh hưởng đến môi trường như thế nào nếu:
2. Nêu ưu điểm của việc khai thác và sử dụng năng lượng từ dòng sông. - GV giao về nhà cho HS tìm hiểu mục Mở rộng (SGK). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiến hành thí nghiệm - HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời, thực hiện nhiệm vụ được nêu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung: một số dạng năng lượng tái tạo. | II. ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ DẠNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO Năng lượng tái tạo bao gồm năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển, năng lượng từ dòng sông, năng lượng sinh khối, năng lượng địa nhiệt.... 1. Năng lượng mặt trời Hoạt động (SGK -tr.81) 1. Năng lượng mặt trời được khai thác trực tiếp như để chiếu sáng, làm khô quần áo, sấy nông sản, sấy thực phẩm, làm muối, chuyển hoá thành năng lượng điện của pin mặt trời hoặc khai thác gián tiếp qua các thiết bị thu nhiệt để làm nóng nước, chạy nhà máy nhiệt điện,... 2. Đặc điểm: Năng lượng mặt trời luôn có sẵn trong thiên nhiên, khó có khả năng bị cạn kiệt trong tương lai gần. 3. - Ưu điểm: Khi sử dụng năng lượng mặt trời + Không gây ra tiếng ồn, + Không phát thải các chất gây ô nhiễm không khí hay các khí gây hiệu ứng nhà kính. - Nhược điểm: + Giá thành sản xuất tấm pin mặt trời còn cao, + Hệ thống hấp thụ nhiệt mặt trời có hiệu suất chuyển hoá năng lượng thấp. + Trong quá trình thay các tấm pin mặt trời sau khi hết hạn sử dụng (trung bình 25 năm) sẽ tạo ra rác thải điện tử, chất thải rắn khó phân huỷ,... 2. Năng lượng từ gió Câu hỏi (SGK -tr.82) 1. Đặc điểm của năng lượng từ gió: + Có sẵn trong thiên nhiên. + Tốc độ gió trên đại dương thường ổn định hơn và mạnh hơn so với tốc độ gió trên đất liền nên năng lượng từ gió ngoài khơi là một nguồn năng lượng tái tạo có triển vọng phát triển lớn, có thể lắp đặt các trang trại gió ngoài khơi trên vùng biển rộng. 2. - Ưu điểm: + Không phát thải các chất gây ô nhiễm không khí hay các khí gây hiệu ứng nhà kính + công nghệ khai thác năng lượng từ gió phát triển mạnh,
- Nhược điểm: + Hiệu suất chuyển đổi năng lượng thấp, + Giá thành đầu tư ban đầu cao, + Tiếng ồn gây ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật,... + Tua-bin điện gió có thể làm nhiễu tín hiệu phát thanh, ảnh hưởng đến vùng hoạt động của các loài chim (đặc biệt là chim di cư) và dơi. 3. Năng lượng từ sóng biển Câu hỏi (SGK -tr.82) 1. Nếu vỡ đập thuỷ điện sẽ dẫn tới trữ lượng nước lớn chảy xuống hạ nguồn, gây lũ quét, sạt lở đất. - Động vật không di chuyển được từ hạ nguồn lên thượng nguồn của dòng sông dẫn tới mất cân bằng sinh thái. - Diện tích rừng giảm khi xây dựng nhà máy thuỷ điện dẫn tới xói mòn, ảnh hưởng tới môi trường đất. 2. Ưu điểm: Năng lượng từ dòng sông là năng lượng sạch, có sẵn trong thiên nhiên, ít tác động tiêu cực đến môi trường so với năng lượng hoá thạch. 4. Năng lượng từ dòng sông Câu hỏi (SGK -tr.82) 1. – Nếu vỡ đập thuỷ điện sẽ dẫn tới trữ lượng nước lớn chảy xuống hạ nguồn, gây lũ quét, sạt lở đất. – Động vật không di chuyển được từ hạ nguồn lên thượng nguồn của dòng sông dẫn tới mất cân bằng sinh thái. - Diện tích rừng giảm khi xây dựng nhà máy thuỷ điện dẫn tới xói mòn, ảnh hưởng tới môi trường đất. 2. Ưu điểm: Năng lượng từ dòng sông là năng lượng sạch, có sẵn trong thiên nhiên, ít tác động tiêu cực đến môi trường so với năng lượng hoá thạch.
| [6.2.TC1a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Sử dụng Chatbot AI để giải thích hiện tượng khoa học và tìm kiếm ứng dụng thực tế).
|
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường
a. Mục tiêu:
- HS nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung SGK, thực hiện theo các hoạt động trong SGK để hình thành nội dung bài học.
c. Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện thí nghiệm, câu trả lời của HS.
- HS nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV gợi mở: Sử dụng hiệu quả năng lượng là việc dùng ít năng lượng hơn để thực hiện cùng một công việc hoặc cùng một chức năng của thiết bị, máy móc. - Yêu cầu HS làm việc nhóm thảo luận để trả lời Câu hỏi (SGK – tr.85) Tại sao sử dụng hiệu quả năng lượng góp phần bảo vệ môi trường.
- GV kết luận về mục tiêu chính của việc sử dụng hiệu quả năng lượng là để thực hiện tiết kiệm năng lượng. Yêu cầu HS nêu một số biện pháp bảo vệ môi trường:
- HS thảo luận làm Hoạt động (SGK – tr.86) 1. Thảo luận và nêu thêm một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường. 2. Giải thích vì sao những cách dưới đây được coi là sử dụng hiệu quả năng lượng điện. a) Tắt các thiết bị điện (ti vi, đèn điện,...) khi không sử dụng. b) Giảm độ sáng màn hình máy tính. c) Để điều hoà trên 26 °C vào mùa hè. Sử dụng quạt thay cho máy điều hoà mọi lúc có thể. d) Không để nhiệt độ tủ lạnh quá thấp, không mở tủ lạnh quá lâu. e) Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng và vệ sinh các thiết bị điện. 3. Để tận dụng gió và ánh sáng tự nhiên cho ngôi nhà của em, hãy thực hiện các việc sau và giải thích vì sao hành động như vậy. a) Mở cửa để gió tự nhiên làm thông thoáng ngôi nhà. b) Kê bàn học, bàn làm việc gần nơi có ánh sáng tự nhiên và tận dụng nguồn ánh sáng này cho các hoạt động sinh hoạt. c) Sơn phòng sáng màu. 4. Vì sao trồng nhiều cây xanh quanh nhà và trường học giúp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường? 5. Vì sao sử dụng năng lượng tái tạo giúp giảm ô nhiễm môi trường, giảm phát thải khí nhà kính? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiến hành thí nghiệm - HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời, thực hiện nhiệm vụ được nêu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung: biện pháp sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường. | III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Câu hỏi (SGK – tr.85) Sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường có liên quan chặt chẽ với nhau. Việc sử dụng hiệu quả năng lượng giúp giảm thiểu sự tiêu thụ năng lượng và khí thải, giảm thiểu tác động đến môi trường.
Một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường:
Hoạt động (SGK – tr.86) 1. Một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường khác:
2. Các cách trình bày trong SGK được coi là sử dụng hiệu quả năng lượng điện vì giúp giảm chi phí phải trả, đồng thời đảm bảo an toàn cho thiết bị điện. 3. a) Giúp tiết kiệm điện để làm mát. b) Giúp tiết kiệm điện để chiếu sáng. c) Giúp tiết kiệm điện để chiếu sáng. 4. Trồng nhiều cây xanh tạo bóng mát, làm cho không khí trong lành. 5. Quá trình khai thác và sử dụng năng lượng tái tạo (như năng lượng mặt trời, năng lượng từ gió,...) không diễn ra sự đốt cháy nhiên liệu hoá thạch, giúp giảm phát thải khí nhà kính, giảm khai thác tài nguyên giúp bảo vệ môi trường.
|
TỔNG KẾT: EM ĐÃ HỌC
| |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS luyện tập, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz hoặc Kahoo. GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Nhóm nguồn năng lượng nào sau đây được xem là bền vững và ít tác động tiêu cực đến môi trường?
A. Than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên.
B. Ánh sáng mặt trời, gió và sóng biển.
C. Than đá, nhiên liệu hạt nhân và nhiên liệu hydrogen.
D. Ánh sáng mặt trời, nhiên liệu hạt nhân và dầu mỏ.
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phải là ưu điểm của các nguồn năng lượng tái tạo?
A. Có trữ lượng vô tận trong tự nhiên.
B. Ít phát thải các chất gây ô nhiễm môi trường.
C. Ít tác động tiêu cực tới môi trường sống.
D. Không phụ thuộc vào điều kiện địa lý và thời tiết.
Câu 3. Ở một nhà máy thủy điện, một dạng năng lượng được dự trữ trong hồ chứa. Năng lượng này sau đó được chuyển hóa qua các giai đoạn thành năng lượng hữu ích, hay năng lượng phát ra bởi nhà máy.
Dạng năng lượng dự trữ và năng lượng phát ra ở nhà máy trên lần lượt là:
A. Điện năng và Nhiệt năng.
B. Điện năng và Động năng.
C. Thế năng và Điện năng.
D. Động năng và Điện năng.
Câu 4. Đâu là ưu điểm của sản xuất điện từ sức gió?
A. Nguồn năng lượng có thể coi là vô hạn.
B. Tiếng ồn nhỏ.
C. Chi phí đầu tư thấp.
D. Không làm ảnh hưởng đến môi trường sống của con người và các sinh vật ở xung quanh.
Câu 5. Năng lượng nào dưới đây không phải là năng lượng tái tạo?
A. Thuỷ điện.
B. Điện mặt trời.
C. Điện thuỷ triều.
D. Nhiệt điện.
Câu 6. Ghép nối các dạng năng lượng tái tạo ở cột A với tác động chính của các công trình khai thác dạng năng lượng đó tới môi trường ở cột B.
| Cột A | Cột B | |
| 1. Năng lượng mặt trời | a) Thay đổi chế độ thuỷ văn, ảnh hưởng hệ sinh thái trên sông và khu vực lân cận. | |
| 2. Năng lượng từ gió | b) Tạo ra lượng rác thải lớn khí hết hạn sử dụng. | |
| 3. Năng lượng từ sóng biển | c) Ảnh hưởng tới môi trường sống của sinh vật biển. | |
| 4. Năng lượng từ dòng sông | d) Gây ra tiếng ồn lớn, gây hại cho các loài chim. |
A. 1 - d; 2 - b; 3 - c; 4 - a.
B. 1 - b; 2 - d; 3 - c; 4 - a.
C. 1 - a; 2 - d; 3 - c; 4 - d.
D. 1 - c; 2 - d; 3 - b; 4 - a.
Câu 7. Cho bảng về thông tin ba loại bóng đèn khi chúng cung cấp độ sáng tương đương nhau.
![]() | ![]() | ![]() | |
| Loại đèn | Đèn LED | Đèn sợi đốt | Đèn compact |
| Tuổi thọ (h) | 50 000 | 1 200 | 8 000 |
| Công suất (W) | 6 | 60 | 15 |
Giả sử mỗi ngày, mỗi đèn được sử dụng trong 5 giờ. Nhận định nào sau đây sai.
A. Năng lượng tiêu thụ đèn LED trong 30 ngày là 0,9 kWh.
B. Trong 30 ngày, năng lượng tiêu thụ đèn LED nhỏ hơn năng lượng tiêu thụ đèn sợi đốt.
C. Trong 30 ngày, năng lượng tiêu thụ đèn sợi đốt lớn hơn năng lượng tiêu thụ đèn compact.
D. Năng lượng tiêu thụ đèn compact trong 30 ngày là 9 kWh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
- HS dùng điện thoại truy cập, thi đua trả lời nhanh.
[2.1.TC2a]: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để tương tác trả lời câu hỏi trong môi trường lớp học.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| B | C | C | A | D | B | D |
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu để trả lời các bài tập thực hành và bài tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung sau đây:
1. Vì sao bóng đèn LED (Hình ảnh) được xem là thiết bị tiết kiệm năng lượng?

Hình ảnh: bóng đèn LED.
2. Tìm hiểu các biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường được khuyến khích thực hiện ở gia đình. Liên hệ thực tế với việc thực hiện ở gia đình em.
- GV yêu cầu HS (bài tập về nhà): Hãy thiết kế một Thông điệp xanh (Poster hoặc Video ngắn 15s) để tuyên truyền về việc sử dụng năng lượng tái tạo hoặc tiết kiệm điện tại trường học."
- Công cụ: Canva, TikTok, hoặc các công cụ tạo ảnh AI (như Bing Image Creator).
[3.1.TC2b]: HS chọn được cách thể hiện bản thân và thông điệp môi trường thông qua việc tạo ra các nội dung số sáng tạo (Poster/Video).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
*Trả lời câu hỏi:
1. Vì bóng đèn LED có hiệu suất chuyển hóa năng lượng cao, khoảng 90%.
2. HS tìm hiểu các biện pháp và liên hệ thực tiễn trong gia đình.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 17.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Ôn tập bài tập cuối kì.

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án vật lí 9 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức, giáo án khoa học tự nhiên 9 kết nối tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn khtn Vật lí 9 kết nối




