Đề thi Ngữ văn 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
Demo đề thi, đề kiểm tra Ngữ văn 9 kết nối tri thức. Cấu trúc và nội dung của đề thi theo chuẩn Công văn 7991. Bộ tài liệu có nhiều đề thi: giữa kì 1, cuối kì 1, giữa kì 2, cuối kì 2, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của giáo viên. Bộ tài liệu dạng file docx, có thể tải về và điều chỉnh những chỗ cần thiết.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
| SỞ GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NGỮ VĂN 9
NĂM HỌC: 2026 – 2027
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi
NGƯỜI LIỆT NỮ Ở AN ẤP
(Lược trích một phần: Thời Lê đời niên hiệu Vĩnh Thịnh[1] có vị Tiến sĩ trẻ tên Đinh Hoàn, người làng An Ấp, tỉnh Nghệ An[2]. Đinh Hoàn lấy vợ lẽ là con quan họ Nguyễn, bà nghi dung nhàn nhã, ăn nói đoan trang, thêu thùa khéo léo lại có tài thơ phú nên rất tâm đầu ý hợp với chồng. Có người vợ khuyên nhủ, người chồng càng mẫn cán và trở thành vị quan cần mẫn. Ông được cử đi sứ Trung Quốc, người vợ rất lo lắng cho sức khoẻ của chồng. Nhưng việc triều đình, ông vẫn phải dứt áo rời đi. Người vợ ở nhà thương nhớ, lo lắng khôn nguôi. Trên đường đi xứ, chẳng may ông mắc bệnh và qua đời. Linh cữu được đưa về nước, phu nhân họ Nguyễn đau đớn, viết bài văn tế chồng, trong đó ẩn ý muốn quyên sinh. Người nhà lo lắng khuyên can không được nên trông chừng bà rất cẩn thận. Thời gian trôi qua, phu nhân vẫn sống trong đau khổ, một hôm nằm mộng gặp được người chồng.)
Một hôm, phu nhân đốt đèn ngồi một mình... Nỗi thương tâm khiến phu nhân đờ đẫn, nhìn đâu cũng toàn thấy cảm sầu. Phu nhân càng thêm thê thảm, gục xuống bàn mà nức nở khiến cõi lòng chìm sâu vào cõi mê. Trong cơn dật dờ đó, thấy một người khăn vuông đai rộng từ xa đến gần, nhìn kĩ hoả ra chính là chồng vậy. Phu nhân đón chào, mừng quá chảy nước mắt mà rằng:
- Từ khi cách biệt đã bốn năm rồi, biết bao nỗi bi sầu, mộng hồn tản mát, không nơi nào là không tìm tung tích của lang quân, ấy thế mà lang quân chẳng có đoái hoài gì đến thiếp. Nếu bảo rằng trần gian và thiên thượng hai nơi cách biệt, thì sao Thuấn Phi [3]có hội ngộ, Chức Nữ [4]lại tương phùng, vậy thì lang quân đối với thiếp rất là bạc tình!
Ông buồn nét mặt mà rằng:
- Ta từ khi về chầu thiên đình, được trông coi việc bút nghiên, nơi thiên tào công việc nhiều, không có thì giờ đến thăm nàng, còn tấm lòng khăng khít thuỷ chung không bao giờ thay đổi.
Phu nhân muốn lưu ông ở lại tự tình. Ông vỗ về nói:
- Chết sống là lẽ thường xưa nay, hợp tan là tuần hoàn việc thế. Vĩ Ngọc Tiên [5] có duyên tái hợp, Dương Thái Chân [6]cơ ước lai sinh. Nàng không cần bị phiền vì nỗi hạc lánh gương ta, cái ngày chúng ta gặp nhau gần đến rồi.
Nói xong, có một trận thanh phong, không biết ông biến đi đâu mất. Phu nhân thương khóc chợt tỉnh dậy, sai thị nữ ra xem trời đất chi thấy sương mù trăng mờ, đêm đã gần sáng rồi.
(Lược trích một đoạn: Sau đó, nhân một ngày cả nhà đi vắng, phu nhân đã quyên sinh. Bà được triều đình cho lập đền thờ, khắc chữ “Trinh liệt phu nhân từ”. Đền rất linh thiêng. Vài năm sau, có người thư sinh họ Hà hay thơ phú, ghé thăm đền và đề bài thơ. Bài thơ ngụ ý nói viên quan họ Đinh không có công trạng, nhờ người vợ thuỷ chung mà được thơm lây. Tối đó, khi về chỗ trọ, Hà sinh thấy có người con gái áo xanh đến báo có phu nhân mời tới trò chuyện. Đến một lầu son gác tía, Hà sinh mới hay phu nhân đó là chủ nhân ngôi đền. Phu nhân nói bài thơ của Hà sinh đề trên đền có ý chưa được đúng, xem thường tướng công của bà, nên kể rõ sự tình để Hà sinh thấu tỏ công đức của người chồng.)
Hà sinh nghe phu nhân nói xong, bỗng tỉnh ngộ, vội vàng đứng dậy tạ rằng:
- Tiểu sinh ham chơi sơn thuỷ, thích hứng rượu thơ, nhân lúc say sưa phóng bút viết bậy, thực sự biết đắc tội rất nặng với bậc tôn linh, nay tình nguyện nối lại nguyên văn để chuộc cái lỗi nói càn.
Phu nhân nói:
- Bằng lòng cho hoạ lại.
...
Mới viết xong hai câu, chợt nghe tiếng người con gái mặc áo vàng đứng ngoài điện bẩm rằng:
- Thượng đế có chiếu chỉ với phu nhân, hiện xe loan đã sắp sẵn đợi ở ngoài rồi.
Phu nhân đi rảo bước xuống thềm, ngoảnh lại bảo Hà sinh:
- Tiên sinh sau này phát đạt. Nhưng phải cẩn thận lời nói...
Hà sinh đứng dậy vâng lệnh lui ra, bỗng thấy mây lành bao phủ, gió thoang thoảng, phu nhân bước lên xe loan đi như bay...
(Theo Đoàn Thị Điểm, Truyền kì tân phả, Văn xuôi tự sự Việt Nam thời trung đại, Nguyễn Đăng Na giới thiệu và tuyển soạn, NXB Giáo dục)
Câu 1: Dựa vào đoạn trích, khi hội ngộ trong giấc mộng, người chồng đã giải thích lí do gì khiến mình không có thời gian đến thăm phu nhân và khẳng định điều gì về tấm lòng của mình?
Câu 2: Kể tên 02 điển tích, điển cố được tác giả sử dụng trong văn bản trên.
Câu 3: Em hãy chỉ ra 02 chi tiết kì ảo xuất hiện trong đoạn trích trên.
Câu 4: Lời hờn trách của phu nhân: "Nếu bảo rằng trần gian và thiên thượng hai nơi cách biệt, thì sao Thuấn Phi có hội ngộ, Chức Nữ lại tương phùng, vậy thì lang quân đối với thiếp rất là bạc tình!" giúp em hiểu gì về tâm trạng và tình cảm của nàng dành cho chồng?
Câu 5: Theo em, chi tiết kì ảo ở cuối đoạn trích: "bỗng thấy mây lành bao phủ, gió thoang thoảng, phu nhân bước lên xe loan đi như bay..." có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm?
Câu 6: Khi được phu nhân kể rõ sự tình, Hà sinh đã "tỉnh ngộ, vội vàng đứng dậy tạ" và "tình nguyện nối lại nguyên văn để chuộc cái lỗi nói càn". Hành động này cho thấy Hà sinh có nét tính cách gì đáng trân trọng?
Câu 7: Lời khuyên của phu nhân dành cho Hà sinh trước khi bay về trời: "Tiên sinh sau này phát đạt. Nhưng phải cẩn thận lời nói..." gợi cho em bài học nhận thức sâu sắc nào về cách phát ngôn và đánh giá người khác trong cuộc sống? (Trình bày ngắn gọn từ 3-5 câu).
PHẦN II: LÀM VĂN (4.0 điểm)
Từ sai lầm của nhân vật Hà sinh trong câu chuyện trên (vội vàng làm thơ chê bai, đánh giá người khác khi chưa hiểu rõ sự tình), em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 1.5 - 2 trang giấy thi) về một vấn đề cần giải quyết trong đời sống hiện nay: Thói quen phán xét, đánh giá người khác vội vàng của một bộ phận giới trẻ trên không gian mạng.
---------------------- HẾT ----------------------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
| Phần | Câu | Yêu cầu | Điểm |
| I | Về văn bản: “Người Liệt Nữ Ở An Ấp” | 6.0 | |
| 1 | Lí do không có thời gian thăm phu nhân: Về chầu thiên đình, được trông coi việc bút nghiên, nơi thiên tào công việc bề bộn. (0.25 điểm) Lời khẳng định của người chồng: Tấm lòng khăng khít thuỷ chung không bao giờ thay đổi. (0.25 điểm) | 0.5 | |
| 2 | Học sinh chỉ ra đúng 02 trong các điển tích, điển cố sau: Thuấn Phi, Chức Nữ. (Mỗi điển tích đúng được 0.25 điểm) | 0.5 | |
| 3 | Học sinh chỉ ra được 02 chi tiết kì ảo có trong văn bản. Gợi ý: - Người chồng đã chết hiện về trong giấc mộng báo mộng cho vợ, sau đó có "trận thanh phong, không biết ông biến đi đâu mất". - Người con gái áo xanh đến báo mộng mời Hà sinh tới lầu son gác tía trò chuyện. - Tiếng người con gái mặc áo vàng đứng ngoài điện bẩm báo Thượng đế có chiếu chỉ, xe loan đợi sẵn. - Phu nhân bước lên xe loan đi như bay về trời. (Mỗi chi tiết đúng được 0.25 điểm) | 0.5 | |
4
| Học sinh nêu được ý nghĩa tâm trạng của phu nhân qua lời hờn trách: - Thể hiện nỗi nhớ nhung da diết, khắc khoải, sự mong mỏi được gặp lại chồng đến độ oán trách nhẹ nhàng ("bạc tình") vì cho rằng chồng không quan tâm đến mình. (0.5 điểm) - Qua sự hờn trách đó, ta thấy được tình yêu thương mãnh liệt, tấm lòng thuỷ chung son sắt của phu nhân đối với chồng dù âm dương cách biệt. (0.5 điểm) | 1.0 | |
| 5 | Tác dụng của chi tiết kì ảo lúc phu nhân bay về trời: - Về nội dung: Tôn vinh, ngợi ca vẻ đẹp phẩm hạnh, lòng thuỷ chung của phu nhân họ Nguyễn (người có đức hạnh tốt đẹp sẽ được hoá tiên, về trời). Đồng thời tạo kết thúc có hậu, giảm bớt sự bi thương, xót xa cho cuộc đời của nhân vật. (0.5 điểm) - Về nghệ thuật: Mang đậm đặc trưng của truyện truyền kì, tạo sự hấp dẫn, li kì, mờ ảo cho câu chuyện. (0.5 điểm) | 1.0
| |
| 6 | Hành động của Hà sinh cho thấy: - Hà sinh là người biết lắng nghe lẽ phải, có thái độ cầu thị, biết nhận ra cái sai của bản thân (phóng bút viết bậy, nói càn). (0.5 điểm) - Là người dũng cảm nhận lỗi và có ý thức sửa chữa lỗi lầm (tình nguyện hoạ lại nguyên văn để chuộc lỗi), thể hiện tư cách của một kẻ sĩ chân chính. (0.5 điểm) | 1.0
| |
| 7 | Học sinh tự do trình bày suy nghĩ của cá nhân thành một đoạn văn ngắn gọn, logic, thuyết phục. Có thể dựa trên các định hướng sau: - Mọi sự việc, con người đều có những góc khuất mà nếu chỉ nhìn từ bên ngoài, ta không thể hiểu hết được. - Cần cẩn trọng trong từng lời nói, không nên vội vàng phán xét hay đánh giá người khác khi chưa nắm rõ ngọn ngành sự việc để tránh làm tổn thương người khác và mang lại hậu quả không đáng có. - Lời nói thốt ra không thu lại được, vì vậy cần phải suy nghĩ kĩ trước khi nói là cách thể hiện sự tôn trọng người khác và bảo vệ phẩm giá của chính mình. (Chấm điểm: Trình bày rõ ràng, thuyết phục, sâu sắc được 1.5đ; Diễn đạt lủng củng hoặc chưa nêu bật được bài học trừ 0.5 - 0.75đ tuỳ mức độ). | 1.5 | |
| II | Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống học sinh hiện nay) | 4.0 | |
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được các luận điểm, kết bài khái quát được vấn đề. | 0.25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Thói quen phán xét, đánh giá người khác vội vàng của một bộ phận giới trẻ trên không gian mạng hiện nay. | 0.25 | ||
c. Đề xuất hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết: Học sinh có thể vận dụng linh hoạt các kiểu đoạn văn để trình bày bài viết với hệ thống lí lẽ và bằng chứng chặt chẽ. Cần bám sát hệ thống kiến thức (Thực trạng - Nguyên nhân - Hậu quả - Giải pháp). 1. Mở bài: Dẫn dắt vấn đề (từ câu chuyện Hà sinh phán xét vội vàng) và nêu vấn đề cần nghị luận. 2. Thân bài: - Giải thích: Phán xét vội vàng là đưa ra những nhận định, đánh giá về một người hoặc sự việc khi chưa tìm hiểu kĩ, chỉ dựa vào vẻ bề ngoài hoặc hiện tượng phiến diện (đặc biệt dễ xảy ra trên không gian mạng). - Thực trạng: Rất phổ biến hiện nay. Giới trẻ dễ dàng nói những lời bình luận chê bai, công kích, miệt thị một cá nhân trên mạng xã hội chỉ qua một bức ảnh, một đoạn video ngắn cắt ghép hoặc một tin đồn thất thiệt... (HS lấy dẫn chứng minh hoạ). - Nguyên nhân: + Chủ quan: Tâm lí muốn thể hiện bản thân, thích hùa theo đám đông (hiệu ứng đám đông); sự nông nổi, thiếu chín chắn trong tư duy. + Khách quan: Mạng xã hội ẩn danh khiến con người dễ dãi hơn trong phát ngôn; sự lan truyền thông tin quá nhanh, thiếu sự kiểm duyệt. - Hậu quả: Gây tổn thương sâu sắc đến tinh thần, danh dự của nạn nhân (thậm chí dẫn đến trầm cảm, tự kỉ, quyên sinh); làm vấy bẩn môi trường văn hoá mạng; tạo thói quen xấu, vô cảm cho chính người đi phán xét. - Đề xuất giải pháp (Trọng tâm): + Bản thân mỗi người trẻ cần rèn luyện bản lĩnh, tư duy phản biện: tiếp nhận thông tin đa chiều, suy nghĩ kĩ trước khi bình luận, chia sẻ ("cẩn thận lời nói"). + Xây dựng ý thức tự chịu trách nhiệm với những phát ngôn của mình trên không gian mạng. + Gia đình, nhà trường cần giáo dục học sinh về văn hóa ứng xử, đạo đức trên không gian số. - Kết bài: Khẳng định lại tính cấp thiết của việc khắc phục thói quen này. Liên hệ bản thân. | 3.0
0.5
2.0
0.5 | ||
| d. Viết bài văn đảm bảo yêu cầu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Dùng từ trong sáng, đặt câu đúng cấu trúc. | 0.25 | ||
| đ. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sâu sắc, mới mẻ, lập luận sắc bén. Mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng có tính logic cao, sức thuyết phục mạnh mẽ. | 0.25 |
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Ngữ văn 9
| TT | Năng lực | Mạch nội dung | Số câu | Cấp độ tư duy | ||||||
| Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Tổng % | |||||||
Số câu | Tỉ lệ | Số câu | Tỉ lệ | Số câu | Tỉ lệ | |||||
| I | Năng lực Đọc | Văn bản truyện (Truyện truyền kì) | 7 | 3 | 15% | 2 | 20% | 2 | 25% | 60% |
| II | Năng lực Viết | Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống học sinh hiện nay) | 1 | 10% | 15% | 15% | 40% | |||
| Tỉ lệ | 25% | 35% | 40% | 100% | ||||||
| Tổng | 8 | 100% | ||||||||
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 9 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
| TT | Kĩ năng | Đơn vị kiến thức/Kĩ năng | Mức độ đánh giá | Số câu hỏi theo mức độ nhận thức | |||
| Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | |||||
1
| 1. Đọc hiểu
| Văn bản truyện (Truyện lịch sử) | Nhận biết: - Nhận diện được các chi tiết tiêu biểu về sự việc, hành động, lời nói của nhân vật trong cốt truyện. - Nhận biết được điển tích, điển cố được tác giả sử dụng trong văn bản. - Nhận diện được các yếu tố nghệ thuật đặc trưng của thể loại như chi tiết kì ảo. Thông hiểu: - Phân tích và hiểu được ý nghĩa tâm trạng, tình cảm của nhân vật thông qua lời đối thoại/lời hờn trách. - Hiểu và phân tích được tác dụng của các yếu tố kì ảo trong việc làm nổi bật nội dung, chủ đề của tác phẩm truyền kì. Vận dụng:. - Đánh giá được nét tính cách, phẩm chất của nhân vật thông qua hành động ứng xử, thái độ cầu thị nhận lỗi. - Rút ra được bài học nhận thức sâu sắc về cách phát ngôn và đánh giá người khác, biết liên hệ với thực tiễn cuộc sống của bản thân và lí giải thuyết phục. | C1, C2, C3
| C4, C5 | C6, C7 | |
| 2 | Viết | Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống học sinh hiện nay) | Nhận biết: - Xác định đúng kiểu bài: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết. - Xác định đúng vấn đề nghị luận (Thói quen phán xét, đánh giá người khác vội vàng trên không gian mạng). - Đảm bảo cấu trúc bài văn 3 phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài). Thông hiểu: - Giải thích được khái niệm/hiện tượng của vấn đề cần bàn luận. - Triển khai được hệ thống luận điểm làm rõ các khía cạnh của vấn đề như thực trạng, nguyên nhân và hậu quả. Vận dụng: - Đề xuất được hệ thống các giải pháp thiết thực, khả thi (trọng tâm) để giải quyết vấn đề. - Trình bày hệ thống lí lẽ chặt chẽ và bằng chứng khách quan, tiêu biểu để làm sáng tỏ các luận điểm. - Có cái nhìn đa chiều, lập luận sắc bén, logic và liên hệ bản thân chân thành. - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, diễn đạt trôi chảy, sáng tạo. | 1 | 1 | 1 | 1TL |

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án ngữ văn 9 kết nối tri thức
Từ khóa: Đề thi Ngữ văn 9 theo công văn 7991, đề thi Ngữ văn 9 cv 7991 kết nối, đề thi học kì mẫu mới 7991