Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Ngữ văn 9 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 1: TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
Năng lực số
- 1.1.TC2b Biết sử dụng công cụ số (máy tính, điện thoại, phần mềm trình chiếu, bảng tương tác) để tìm kiếm thông tin về tác giả, tác phẩm; trình bày kết quả thảo luận bằng sơ đồ tư duy số hoặc slide; rèn kỹ năng an toàn số khi khai thác tư liệu trực tuyến.
- 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 2.2.TC2a: Vận dụng được các công nghệ số phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số.
3. Phẩm chất
- Có tình yêu đối với thơ ca và vẻ đẹp của con người, cuộc sống được thể hiện trong thơ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
- Tài khoản Canva (miễn phí) để hướng dẫn và làm mẫu cho học sinh.
- Nhóm Zalo của lớp học.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Điện thoại thông minh hoặc máy tính (làm việc theo nhóm nếu điều kiện hạn chế).
- Cài đặt sẵn ứng dụng Canva, Zalo trên thiết bị.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Tiếng Việt.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nghe bài hát Tiếng Việt và nêu cảm nhận.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lắng nghe ca khúc Tiếng Việt của ca sĩ Võ Hạ Trâm và chia sẻ cảm nhận của em về vẻ đẹp của tiếng nói dân tộc Việt Nam.
- GV truy cập vào link sau để mở cho HS xem học liệu số: https://www.youtube.com/watch?v=aWm2KAWwpw4 (0:00 – 5:24)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở: Tiếng nói của người Việt là một thứ tiếng nói mà ngôn ngữ gọi là đơn âm, vì thế cho nên nó có những cái biểu hiện đặc biệt riêng. Tiếng Việt có 6 thanh điệu, một trong những ngôn ngữ nhiều thanh điệu nhất trên thế giới. Và người ta nói tiếng Việt lên bổng xuống trầm như hát và có thể nói là thể hiện được mọi cung bậc tình cảm. Chính cái giàu đẹp đã làm nên cái chất, giá trị, bản sắc, tinh hoa của tiếng Việt.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Từ thời xa xưa cho đến ngày nay, dân tộc Việt Nam luôn coi trọng và tự hào với ngôn ngữ quốc gia của mình - tiếng Việt. Tiếng Việt không chỉ là một phương tiện truyền đạt thông tin mà còn là biểu tượng văn hóa, là bản sắc tinh tế của đất nước. Sự giàu có và đẹp đẽ của tiếng Việt không chỉ hiện diện trong các yếu tố cơ bản mà còn được thể hiện qua sự hài hòa về âm hưởng và thanh điệu. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu bài thơ Tiếng Việt của nhà thơ Lưu Quang Vũ để thấy được sự giàu đẹp và những giá trị cao quý của ngôn ngữ dân tộc nhé!
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến chủ đề Hồn thơ muôn điệu.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Hồn thơ muôn điệu.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: + Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Hồn thơ muôn điệu. + Nêu tên và thể loại các VB đọc chính được học trong bài 7. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học và tìm tên các VB trong bài 7. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 1 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Giới thiệu bài học - Chủ đề Hồn thơ muôn điệu: sự phong phú, đa dạng của những tình cảm, cảm xúc được biểu đạt trong thơ ca. - Tên và thể loại của các VB đọc chính:
|
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của thể thơ sáu chữ, bảy chữ, tám chữ, kết cấu và căn cứ xác định chủ đề.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn và thực hiện những yêu cầu sau: + Em hãy trình bày một số đặc điểm hình thức của thơ sáu chữ, bảy chữ, tám chữ. Hoàn thành vào bảng dưới đây:
+ Kết cấu là gì? Nêu vai trò của kết cấu. + Nêu một số căn cứ để xác định chủ đề của một tác phẩm văn học. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn, hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | II. Tri thức ngữ văn 1. Một số đặc điểm hình thức của thơ sáu chữ, bảy chữ, tám chữ - Bảng phía dưới phần Phụ lục. 2. Kết cấu - Kết cấu là toàn bộ cách tổ chức, sắp xếp, liên kết các yếu tố tạo nên tác phẩm nghệ thuật. Trong thơ, đó là cách tổ chức, sắp xếp, liên kết mạch cảm xúc, thế giới hình tượng và các phương tiện ngôn ngữ được dùng để biểu đạt. - Kết cấu là một yếu tố góp phần thể hiện nội dung tư tưởng của bài thơ. Sự độc đáo về kết cấu cho thấy tài năng sáng tạo của tác giả. 3. Một số căn cứ để xác định chủ đề của một tác phẩm văn học - Nhan đề tác phẩm: Có nhiều cách đặt nhan đề, trong đó có những cách thường gặp như lấy tên nhân vật chính, tên đề tài hoặc dựa vào một chi tiết, hình ảnh đặc sắc nào đó trong tác phẩm. Nhan đề có thể hé lộ cho người đọc phần nào chủ đề của tác phẩm. - Đề tài, cảm hứng chủ đạo. - Các yếu tố đặc trưng thể loại cũng có thể là căn cứ để xác định chủ đề của tác phẩm: + Với thơ: mạch cảm xúc, hình ảnh,... + Với truyện, kịch: nhân vật, sự kiện, xung đột,..., đôi khi là lời phát biểu trực tiếp của nhân vật hay lời người kể chuyện. | ||||||||||
PHỤ LỤC
| |||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | ||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: + GV đọc mẫu một đoạn ngắn, HS lắng nghe. + GV hướng dẫn cách đọc và cho HS đọc trực tiếp văn bản, lưu ý cách ngắt nhịp, tốc độ, âm lượng đọc phù hợp. + GV hướng dẫn HS theo dõi chiến lược đọc được nêu ở các thẻ chiến lược đọc.
+ Trình bày những hiểu biết chung về tác giả Lưu Quang Vũ và bài thơ Tiếng Việt. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày sản phẩm. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | III. Tìm hiểu chung về văn bản 1. Đọc - Khi đọc, HS cần theo dõi số tiếng trong mỗi dòng, vẫn và nhịp thơ; hình dung những hình ảnh, âm thanh cuộc sống mà tiếng nói của con người đã hoà quyện trong đó; hình dung những hình ảnh làm nổi bật vẻ đẹp của tiếng Việt; hình dung sức mạnh trường tồn và lan toả của tiếng Việt; chú ý cách nhà thơ thể hiện tình cảm đối với tiếng Việt. - Thẻ chiến lược đọc:
2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm a. Tác giả - Lưu Quang Vũ (1948 - 1988) quê ở Đà Nẵng, là nhà thơ, nhà viết kịch, nhà văn tài năng.
- Thơ Lưu Quang Vũ bay bổng, tài hoa, giàu cảm xúc, nhiều trăn trở, khát khao. - Lưu Quang Vũ có đóng góp đặc biệt cho ngành sân khấu với những vở kịch đặt ra nhiều vấn đề thời sự nóng hổi, bức thiết của đời sống. - Một số tác phẩm tiêu biểu: Hương cây – Bếp lửa (in chung, 1968), Mây trắng của đời tôi (1989); Hồn Trương Ba, da hàng thịt (1981), Tin ở hoa hồng (1986),... (kịch); Mùa hè đang đến (1983), Người kép đóng hổ (1984),... (truyện). b. Tác phẩm - Bài thơ Tiếng Việt được in trong tập thơ Mây trắng của đời tôi (1989). |
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm về số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong một khổ thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp của thể thơ tám chữ; những nét đặc sắc về kết cấu, hình ảnh, từ ngữ; chủ đề và căn cứ để xác định chủ đề bài thơ Tiếng Việt của Lưu Quang Vũ.
- Cảm nhận được mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo,... của bài thơ: tình yêu tha thiết quê hương, đất nước thể hiện qua niềm yêu mến, tự hào về vẻ đẹp, sự trường tồn và lan toả của tiếng Việt.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Tiếng Việt.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Tiếng Việt và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm của thể thơ tám chữ, chủ đề và mạch cảm xúc trong bài thơ Tiếng Việt Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share: + Hoàn thành bảng dưới đây để xác định những đặc điểm của thể thơ tám chữ trong bài thơ “Tiếng Việt”.
+ Bài thơ “Tiếng Việt” là lời của ai, bộc lộ cảm xúc về đối tượng nào? Điều đó có ý nghĩa gì? + Xác định chủ đề và nêu căn cứ xác định chủ đề của bài “Tiếng Việt”. + Xác định mạch cảm xúc và nhận xét về kết cấu bài thơ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. | IV. Khám phá văn bản 1. Đặc điểm của thể thơ tám chữ, chủ đề và mạch cảm xúc trong bài thơ Tiếng Việt a. Đặc điểm của thể thơ tám chữ trong bài thơ Tiếng Việt - Bảng đính kèm phía dưới. - Bài thơ Tiếng Việt là lời của một người yêu thiết tha tiếng nói dân tộc, qua đó cũng thể hiện tình yêu quê hương, đất nước. - Cảm xúc đó được gợi lên từ tiếng nói, những âm thanh quen thuộc trong cuộc sống hằng ngày: tiếng mẹ gọi, tiếng kéo gỗ, tiếng gọi đò, tiếng lụa xé, tiếng cha dặn, tiếng mưa dội, lời ăn tiếng nói của cha ông thể hiện trong ca dao, thơ ca,... => Những âm thanh đó cất lên từ cuộc sống đời thường, diễn tả những tâm tư, tình cảm mộc mạc mà sâu sắc của con người Việt Nam. b. Chủ đề - Chủ đề của bài thơ: tình yêu tha thiết đối với quê hương, đất nước, đối với ngôn ngữ và những giá trị văn hoá của dân tộc. - Căn cứ để xác định chủ đề: nhan đề bài thơ, mạch cảm xúc, các hình ảnh thơ, ngôn ngữ thơ,... c. Mạch cảm xúc và kết cấu bài thơ - Mạch cảm xúc xuyên suốt bài thơ là tình yêu tiếng Việt, yêu quê hương, đất nước Việt Nam. - Sự vận động của cảm xúc ấy thể hiện qua bố cục của bài thơ: + Phần 1 (bốn khổ thơ đầu): Sự gần gũi, thân thương của tiếng Việt đối với con người trong đời sống hằng ngày. + Phần 2 (khổ thơ 5 – 7): Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của tiếng Việt. + Phần 3 (khổ thơ 8 – 12): Khẳng định sức sống trường tồn của tiếng Việt. + Phần 4 (khổ thơ 13 – 15): Bộc lộ tình yêu thiết tha, lòng biết ơn sâu nặng của nhà thơ đối với tiếng nói dân tộc. - Nhận xét về kết cấu của bài thơ: Bài thơ Tiếng Việt có kết cấu chặt chẽ. Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là tình yêu tiếng Việt, tình yêu quê hương, đất nước được bộc lộ qua tâm tư của một người con gắn bó máu thịt với tiếng nói của dân tộc, với đời sống của nhân dân. Cảm xúc đó có những biểu hiện cụ thể, tự nhiên như sự gắn bó, gần gũi với tiếng Việt; ca ngợi vẻ đẹp của tiếng Việt, tự hào về sức sống trường tồn của tiếng Việt;... Những hình ảnh so sánh, ẩn dụ; những thành ngữ, tục ngữ,... được sử dụng trong bài thơ đã góp phần quan trọng vào việc biểu đạt tình cảm của nhà thơ với ngôn ngữ dân tộc. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHỤ LỤC
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vẻ đẹp của tiếng Việt Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
- GV yêu cầu HS hoàn thành những nhiệm vụ sau: + Hoàn thành Phiếu học tập số 1 để thực hiện yêu cầu: Trong cảm nhận của nhà thơ, tiếng Việt rất gần gũi thân thương, bao gồm muôn vàn âm thanh của cuộc sống đời thường. Hãy phân tích để thấy rõ điều đó. + Hoàn thành Phiếu học tập số 2 để thực hiện yêu cầu: Những yếu tố cụ thể trong tiếng Việt (âm thanh, ý nghĩa của từ ngữ) và chữ viết tiếng Việt gợi lên trong tác giả những liên tưởng gì? Hãy phân tích sự liên tưởng mà em thấy thú vị, độc đáo. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời 1 – 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả. - GV mời đại diện 1 HS rút ra nhận xét về sự biến đổi tâm trạng của nhân vật. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. | 2. Vẻ đẹp của tiếng Việt a. Tiếng Việt rất gần gũi thân thương - Bảng phía dưới Phụ lục. b. Vẻ đẹp và sức sống của tiếng Việt trong liên tưởng của nhà thơ - Để làm nổi bật cảm nhận của mình về tiếng Việt, nhà thơ đã sử dụng những hình ảnh so sánh: tiếng Việt như bùn và như lụa, óng tre ngà và mềm mại như tơ. => Tác dụng: Gợi lên trong người đọc những cảm nhận cụ thể về sự óng ả, mượt mà, mềm mại của tiếng Việt cũng như khả năng diễn tả tinh tế những cảm xúc, rung động thẩm kín của con người (như bài ca dao: “Đêm qua ra đứng bờ ao/ Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ/ Buồn trông con nhện giăng tơ/ Nhện ơi nhện hơi nhện chờ mối ai?” mà nhà thơ nhắc đến trong bài). => Cùng với thán từ ôi, những hình ảnh so sánh đã góp phần biểu đạt tình yêu và sự thán phục của nhà thơ trước vẻ đẹp của tiếng Việt. - Chỉ ra các từ láy, biện pháp tu từ so sánh được sử dụng để diễn tả đặc điểm âm thanh của tiếng Việt và nêu tác dụng: + Từ láy tha thiết, ríu rít, hình ảnh so sánh nói thường nghe như hát, như gió nước không thể nào nắm bắt. + Tác dụng: Giúp người đọc cảm nhận cụ thể vẻ đẹp trong trẻo, thánh thót, kì diệu của tiếng Việt về phương diện âm thanh, thể hiện tình yêu thiết tha của nhà thơ dành cho tiếng Việt. - Theo tác giả, các dấu thanh trong chữ viết tiếng Việt độc đáo, kì diệu ở chỗ chúng không chỉ diễn tả những âm thanh mà còn gợi nhiều cảm giác: + Thanh huyền: thấp nhất trong nhóm thanh trẩm và hướng đi xuống tạo dư âm trầm lắng, bình lặng. + Thanh ngã: cao nhất trong nhóm thanh bồng và hướng đi lên gợi những xúc cảm chênh chao. + Thanh hỏi: thể hiện những băn khoăn về lịch sử “ngàn đời lửa cháy” của dân tộc. - Các từ ngữ trong tiếng Việt gợi lên trong tác giả những liên tưởng độc đáo: + Từ vườn khiến nhà thơ như được đắm mình trong một không gian “rợp bóng lá cành vươn”. + Từ suối cho cảm giác “mát lịm ở đầu môi” như uống dòng nước đầu nguồn trong lành. => Từ ngữ tiếng Việt bản thân chúng đã hàm chứa khả năng gợi hình, gợi cảm rất thú vị. Từ những khám phá tinh tế về sự độc đáo của các yếu tố trong tiếng Việt, tác giả đi đến nhận xét rằng tiếng Việt đã có sự hoàn thiện từ rất sớm: “Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói”. Từ vẹn tròn đã khái quát vẻ đẹp hoàn thiện, hoàn mĩ của tiếng Việt. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu sức mạnh trường tồn của tiếng Việt và tìm cảm của nhà thơ dành cho tiếng Việt Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm nhỏ (5 – 6 HS) trả lời câu hỏi: + Trong các khổ thơ 8 – 12, nhà thơ đã làm nổi bật sức mạnh trường tồn của tiếng Việt như thế nào (xét trên các mặt như không gian địa lí, thăng trầm lịch sử, trong cuộc sống hàng ngày, trong sự đa dạng của ngôn ngữ, trong hiện tại và tương lai”? + Phân tích tình cảm của nhà thơ đối với tiếng Việt được thể hiện qua ba khổ thơ cuối. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - HS dán tờ stick-note lên bảng. - GV đọc một vài ghi chép, yêu cầu HS khác lắng nghe. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn bản “Tiếng Việt”. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Sức mạnh trường tồn của tiếng Việt và tìm cảm của nhà thơ dành cho tiếng Việt a. Sức mạnh trường tồn của tiếng Việt - Trong không gian địa lí: Tiếng Việt tồn tại cả ở những hòn đảo xa xôi cách biệt với đất liền. Nghệ thuật đối lập đảo nhỏ và biển rộng kết hợp với từ láy xa xôi làm nổi bật sức mạnh lan toả của tiếng Việt tới những nơi xa xôi nhất của Tổ quốc. - Trong thăng trầm lịch sử: Tiếng Việt vẫn tồn tại ngay cả khi đất nước rơi vào tay kẻ thù. Nhà thơ sử dụng nghệ thuật đối lập tiếng chẳng mất với Loa Thành đã mất và nhắc lại chi tiết kì ảo trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thuỷ (Mị Châu chết hoá thành ngọc trai, cát vùi sóng dập càng thêm sáng) để nhấn mạnh sức sống của tiếng Việt ngay cả trong hoàn cảnh đất nước rơi vào tay giặc ngoại xâm. - Trong nhọc nhằn cuộc sống: Tiếng của những người “ăn cầu ngủ quán” cũng không thể bị dập vùi bởi cơ cực, nhọc nhằn của cuộc sống. Ngược lại, nó đã toả sáng trong những vẫn thơ đầy tình yêu thương của thi hào Nguyễn Du: “Cũng có kẻ nằm cầu gối đất/ Dõi tháng ngày hành khất ngược xuôi/ Thương thay cũng một kiếp người/ Sống nhờ hàng xứ, chết vùi đường quan!” (Văn tế thập loại chúng sinh). + Từ láy vằng vặc vốn diễn tả ánh trăng: rất sáng, không một chút gợn, được nhà thơ dùng để biểu đạt vẻ đẹp rạng rỡ không gì có thể làm lu mờ của ngôn từ cất lên từ tấm lòng nhân hậu của Nguyễn Du trước những mảnh đời bất hạnh. + Câu “Phá cũi lồng với vợi cánh chim bay” (khổ thơ 11) dễ khiến người đọc liên tưởng đến câu “Bay thẳng cánh muôn trùng tiêu hán,/ Phá vòng vây, bạn với kim ô...” (của Nguyễn Hữu Cầu), gợi khả năng vô tận của tiếng Việt trong việc biểu đạt những trạng thái tình cảm phong phú của con người. - Trong sự đa dạng của ngôn ngữ: Biện pháp tu từ liệt kê (cao quý, thâm trầm, rực rỡ, vui tươi) làm nổi bật vẻ đẹp phong phú của các ngôn ngữ trên thế giới. Giữa muôn ngàn tiếng nói giàu đẹp, sang trọng, tiếng Việt vẫn toả sáng một vẻ đẹp riêng. Đó là thứ tiếng giàu cảm xúc, có khả năng lay động trái tim con người. + Biện pháp tu từ so sánh (như tiếng sáo như dây đàn máu nhỏ, như đời mẹ đắng cay, như hồn dân tộc Việt). + Biện pháp tu từ nhân hoá (mai về trúc nhớ) kết hợp với các từ láy (rung rinh, vời vợi, nghẹn ngào, trong trẻo). => Đã tô đậm đặc tính giàu cảm xúc, đậm đà bản sắc, chứa đựng hồn dân tộc của tiếng Việt. - Trong hiện tại và tương lai: + Tiếng Việt đang và vẫn sẽ là một sinh ngữ tồn tại trong cộng đồng, kết nối tâm tư, tình cảm của người Việt. + Được sống giữa những người cùng chung tiếng nói, tác giả có cảm giác thật gần gũi, thân thiết. + Biện pháp tu từ so sánh (như vị muối chung lòng biển mặn, như dòng sông thương mến chảy muôn đời) giúp người đọc cảm nhận, hình dung được sự rộng lớn của cộng đồng sử dụng tiếng Việt cũng như niềm tin vào sự trường tồn của tiếng Việt. b. Tìm cảm của nhà thơ dành cho tiếng Việt Những biểu hiện tình cảm đối với tiếng Việt: 1) Nỗi băn khoăn ai sẽ là người gìn giữ và phát huy những giá trị của tiếng Việt trong tương lai; 2) Mong mỏi những người bên kia chiến tuyến quay về, đoàn kết trong tinh thần đồng bào cùng nói một thứ tiếng; 3) Mang ơn tiếng Việt bởi tiếng Việt đã trao biết bao ân tình. - Nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ để thể hiện tình cảm của mình ở khổ thơ 13: + Biện pháp tu từ điệp ngữ (ai) thể hiện nỗi băn khoăn, suy tư của nhà thơ về tương lai của tiếng Việt. + Biện pháp tu từ so sánh (thô sơ như mảnh đã thay rìu) diễn tả sự mộc mạc, đơn sơ của tiếng Việt thuở ban đầu. - Những đặc sắc nghệ thuật ở khổ thơ 14 và tác dụng của chúng trong việc diễn tả tình cảm của nhà thơ: Sử dụng câu hỏi tu từ kết hợp với điệp ngữ (ai) và từ tái tê biểu đạt nỗi lòng thương nhớ tiếng Việt của mỗi người con xa quê. - Khổ thơ 15: + Sử dụng thán từ ôi. + Biện pháp tu từ điệp ngữ (lặp các từ ngữ: tiếng Việt, quá, quên). + Biện pháp tu từ nhân hoá (trong lời gọi thiết tha, trìu mến tiếng Việt ơi) đã biểu đạt tình cảm sâu nặng của nhà thơ đối với tiếng Việt. => Tiếng Việt thân thiết, hiện hữu như một người thân đã trao cho nhà thơ biết bao ân tình. 4. Tổng kết a. Nội dung - Bài thơ là lời ca ngợi vẻ đẹp, thể hiện niềm tin tưởng vào sức sống trường tồn của tiếng Việt, bày tỏ tình yêu với tiếng mẹ đẻ, nhắc nhở mỗi người biết trân trọng, giữ gìn, phát triển tiếng Việt. b. Nghệ thuật - Ngôn ngữ giàu cảm xúc, được chọn lọc tinh tế. - Hình ảnh giàu sức gợi. - Biện pháp tu từ và từ láy được vận dụng một cách linh hoạt. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Tiếng Việt.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Tiếng Việt.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc:
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN: TIẾNG VIỆT
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Những âm thanh được nhắc đến trong bài thơ thể hiện điều gì? A. Sự phức tạp của tiếng Việt. B. Tâm tư, tình cảm mộc mạc mà sâu sắc của người Việt Nam. C. Sự khó học của tiếng Việt. D. Sự hiện đại hóa của ngôn ngữ. Câu 2: Hình ảnh nào sau đây không được nhắc đến trong không gian làng quê khi tiếng mẹ gọi vang lên? A. Cánh cò trắng. B. Con nghé bùn ướt đẫm lưng. C. Hàng cau. D. Cánh đồng lúa chín vàng. Câu 3: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu "xạc xào gió thổi"? A. So sánh. B. Nhân hóa. C. Ẩn dụ. D. Đảo ngữ. Câu 4: Tiếng Việt được thể hiện gần gũi với cuộc sống người Việt qua những âm thanh nào? A. Tiếng hò kéo gỗ và tiếng gọi đò. B. Tiếng sấm và tiếng mưa rơi. C. Tiếng xe cộ và tiếng ồn đô thị. D. Tiếng nhạc và tiếng hát trên radio. Câu 5: Biện pháp tu từ nào được sử dụng để thể hiện vai trò của tiếng Việt trong cuộc sống hằng ngày? A. So sánh. B. Nhân hóa. C. Điệp ngữ. D. Ẩn dụ. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng thống kê kết quả thực hiện của HS.
- GV tương tác và phản hồi cho HS những thắc mắc về bài tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1. B | 2. D | 3. D | 4. A | 5. C |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) ghi lại cảm nghĩ của em về vẻ đẹp của tiếng Việt được thể hiện ở các khổ thơ 5, 6, 7 của bài thơ “Tiếng Việt”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chốt kiến thức và gợi mở:
+ Lựa chọn cấu trúc đoạn văn (quy nạp, diễn dịch, song song, phối hợp) trước khi viết.
+ Nội dung triển khai tập trung nêu cảm nghĩ về vẻ đẹp của tiếng Việt thể hiện trong các khổ thơ 5, 6, 7.
+ Dung lượng đoạn văn đảm bảo đúng yêu cầu của để bài (khoảng 7 – 9 câu).
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn: Làm thế nào để giữ gìn và lan tỏa vẻ đẹp, sự trong sáng của tiếng Việt.
- Học sinh biết cách sử dụng công cụ số (Canva) để tạo ra một sản phẩm truyền thông đơn giản và chia sẻ nó trong môi trường số (Zalo).
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm về các giải pháp giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- HS thực hành theo nhóm nhỏ (4-5 học sinh/nhóm) thiết kế một sản phẩm số (poster hoặc infographic) với chủ đề "Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt" bằng công cụ Canva.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời, ý kiến thảo luận của HS về các biện pháp giữ gìn tiếng Việt.
- Minh chứng Năng lực số: File ảnh (JPG/PNG) hoặc link thiết kế Canva của sản phẩm poster/infographic được nộp qua Zalo nhóm lớp. Sản phẩm cần thể hiện được 2-3 thông điệp cốt lõi, có hình ảnh minh họa phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi thảo luận chung: Theo em, cần làm gì để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong bối cảnh hiện nay, đặc biệt là trên không gian mạng?
- GV giao nhiệm vụ cụ thể:
- Nội dung: Mỗi nhóm thảo luận và chọn ra 2-3 hành động thiết thực nhất để "Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt".
- Thực hành: Sử dụng ứng dụng Canva trên điện thoại hoặc máy tính, thiết kế một poster (áp phích) hoặc infographic (đồ họa thông tin) để trình bày các hành động đó một cách sáng tạo, hấp dẫn.
- Sản phẩm: Hoàn thành sản phẩm trong 10-12 phút. Cử một đại diện nộp sản phẩm (dưới dạng ảnh) vào nhóm Zalo của lớp.
- GV chiếu một vài mẫu poster đơn giản làm trên Canva để HS tham khảo.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm tiến hành thảo luận, thống nhất nội dung và thiết kế sản phẩm trên Canva.
- GV quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ kỹ thuật khi cần thiết (ví dụ: cách chèn chữ, thêm ảnh vào Canva).
- Khuyến khích sự sáng tạo, hợp tác trong nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hết thời gian, GV yêu cầu các nhóm gửi sản phẩm vào Zalo lớp.
- GV mở Zalo trên máy chiếu, trình chiếu ngẫu nhiên 2-3 sản phẩm của các nhóm.
- Mời đại diện nhóm trình bày ngắn gọn về ý tưởng thiết kế và thông điệp của nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét về:
+ Nội dung: Các thông điệp đưa ra có phù hợp, thiết thực không?
+ Hình thức: Sản phẩm có sáng tạo, bố cục cân đối, dễ đọc không?
+ Kỹ năng hợp tác và kỹ năng số: Các nhóm làm việc có hiệu quả không? Mức độ hoàn thành sản phẩm số như thế nào?
- GV tuyên dương các nhóm có sản phẩm tốt và tinh thần làm việc nhóm tích cực.
- GV chốt lại: "Qua hoạt động này, các em không chỉ biết thêm những cách để giữ gìn tiếng Việt mà còn học được cách sử dụng công nghệ để lan tỏa những giá trị tốt đẹp. Đây chính là một biểu hiện của công dân số có trách nhiệm."
- GV có thể gợi mở: Tránh lạm dụng tiếng lóng, biệt ngữ xã hội trong giao tiếp; không dùng từ ngữ tiếng nước ngoài một cách thiếu cân nhắc; khi gặp từ ngữ chưa rõ nghĩa thì cần tra từ điển; trau dồi kiến thức về chính tả, từ vựng, ngữ pháp,... để sử dụng tiếng Việt chính xác, hiệu quả.
- GV kết thúc bài học.
[NĂNG LỰC SỐ ĐƯỢC TÍCH HỢP VÀO HOẠT ĐỘNG NÀY:
- 1.1.TC2b Biết sử dụng công cụ số (máy tính, điện thoại, phần mềm trình chiếu, bảng tương tác) để tìm kiếm thông tin về tác giả, tác phẩm; trình bày kết quả thảo luận bằng sơ đồ tư duy số hoặc slide; rèn kỹ năng an toàn số khi khai thác tư liệu trực tuyến.
- 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 2.2.TC2a: Vận dụng được các công nghệ số phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức đã học về văn bản Tiếng Việt.
- Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị thực hành tiếng Việt – Nghĩa của từ ngữ; Biện pháp tu từ.
- Nhiệm vụ mở rộng: Chia sẻ sản phẩm poster của nhóm mình lên trang mạng xã hội cá nhân (nếu có) kèm theo một vài dòng cảm nhận về vẻ đẹp tiếng Việt..

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án ngữ văn 9 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức, giáo án Ngữ văn 9 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Ngữ văn 9 kết nối tri thức


