Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 11 CK Bài 4: Dự án Thiết kế và chế tạo tay gắp thuỷ lực
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 11 - Cơ khí (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 4: Dự án Thiết kế và chế tạo tay gắp thuỷ lực. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, phương pháp mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án công nghệ 11 - Công nghệ cơ khí kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: DỰ ÁN NGHIÊN CỨU LĨNH VỰC KĨ THUẬT CƠ KHÍ
BÀI 4: DỰ ÁN: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO TAY GẮP THỦY LỰC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Thiết kế và chế tạo được tay gắp đồ vật sử dụng nguyên lí thủy lực.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động, tích cực và tự lực thực hiện những nhiệm vụ học tập được giao trong quá trình thực hiện dự án, lập kế hoạch thực hiện dự án và thực hành hiệu quả; Chủ động tự học kiến thức mới, khai thác hiệu quả các nguồn học liệu, đặc biệt là học liệu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề:
- Chủ động, tích cực và tự lực thực hiện những nhiệm vụ học tập được giao trong quá trình thực hiện dự án, lập kế hoạch thực hiện dự án và thực hành hiệu quả.
- Vận dụng được một cách linh hoạt các kiến thức, kĩ năng đã học về tay gắp đồ vật.
- Có ý thức tìm hiểu về các vấn đề và những bất cập trong thực tiễn cuộc sống.
- Chủ động vận dụng quy trình thiết kế kỹ thuật để giải quyết vấn đề.
- Hứng thú tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết về công nghệ và ứng dụng vào giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giao tiếp và hợp tác hiệu quả khi làm việc nhóm.
Năng lực riêng:
- Nghiên cứu các kiến thức về hệ thống thủy lực, các cơ cấu truyền động, các giải pháp cho tay gắp đồ vật.
- Xác định yêu cầu của tay gắp đồ vật.
- Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp cho tay gắp đồ vật.
- Lắp ráp, chế tạo các chi tiết của tay gắp đồ vật.
- Thử nghiệm và hoàn thiện tay gắp đồ vật.
- Hoàn thiện sản phẩm.
Năng lực số:
- 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.5.NC1b: Áp dụng được các chiến lược giao tiếp khác nhau trong môi trường số một cách phù hợp.
- 4.3.NC1b: Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy cơ trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 11.A1.2: AI để nâng cao năng lực (HS nhận thức được việc sử dụng AI (như Chatbot) để giải thích nhanh nguyên lí truyền lực Pascal giúp nâng cao năng lực hiểu biết lí thuyết; tuy nhiên HS vẫn tự tay thực hành thiết kế, lắp ráp và gỡ lỗi (debug) mô hình vật lí thực tế, không để AI làm thay tư duy sáng tạo).
- 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS thực hành cách đặt prompt cụ thể, thiết lập vai trò rõ ràng trên Chatbot AI (Ví dụ: “Đóng vai kĩ sư cơ khí, hãy gợi ý 3 cơ cấu truyền động đơn giản sử dụng xi lanh y tế để kẹp đồ vật cho dự án học sinh cấp 3”) để tìm kiếm ý tưởng thiết kế tay gắp).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Chuyên đề học tập Công nghệ 11 – Công nghệ cơ khí, SGV Chuyên đề học tập Công nghệ 11 - Công nghệ cơ khí, KHBD.
- Video hoặc hình ảnh minh họa trong SGK.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Sách Chuyên đề học tập Công nghệ 11 – Công nghệ cơ khí.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến dự án.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, GIỚI THIỆU DỰ ÁN
a. Mục tiêu: GV thu hút HS chú ý tới chủ đề dự án. Cung cấp thông tin, nhiệm vụ thực hiện dự án cho HS.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi để HS nêu được vấn đề trong dự án.
c. Sản phẩm học tập:
- GV và HS thống nhất kịch bản của dự án, thống nhất các tiêu chí đánh giá sản phẩm.
- Danh sách các nhóm, nội dung dự án sẽ làm.
- Bản kế hoạch công việc của nhóm.
- Bảng liệt kê các dụng cụ thực hành cần chuẩn bị.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 6 – 8 nhóm, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm.
- GV khai thác những kinh nghiệm, hiểu biết của HS về tay gắp đồ vật thông qua các câu hỏi sau:
+ Tay gắp đồ vật có tác dụng gì và được sử dụng ở đâu?
+ Nhóm em muốn sử dụng tay gắp đồ vật có những chức năng gì? Mô tả yêu cầu cần đạt của chức năng đó?
+ Nhóm em đã biết gì và cần biết thêm gì để thực hiện dự án này?
+ Làm thế nào để em có được những thông tin đó?
+ Danh sách các vật liệu, dụng cụ cần chuẩn bị gồm những gì?
+ Chi phí dự tính là bao nhiêu, được huy động bằng cách nào?
+ Dự án của nhóm gồm những bước nào? Thời gian dự định cho mỗi bước đó là bao lâu? Sản phẩm của mỗi giai đoạn là gì? Ai sẽ đảm nhiệm mỗi nhiệm vụ? Khi nào dự án bắt đầu và kết thúc?
+ Tiêu chí cần đạt của sản phẩm là gì?
+…
- GV hướng dẫn HS lựa chọn một kịch bản của Tay gắp đồ vật để thực hiện dự án.
- GV lập kế hoạch thực hiện và cách đánh giá dự án, đánh giá HS.
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm để phát hiện các vấn đề trong thực tế, sau đó lựa chọn một kịch bản của Tay gắp đồ vật dựa theo SGK.
- HS lập danh sách nhóm với các thông tin cá nhân để tiện trao đổi và liên lạc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS vận dụng kiến thức đã biết để trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV tiếp nhận những thảo luận của HS, lập kế hoạch thực hiện, dẫn dắt HS vào bài: Để thiết kế và chế tạo được tay gắp thủy lực, chúng ta vào bài học ngày hôm nay: Bài 4. Dự án: Thiết kế và chế tạo tay gắp thủy lực.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Hoạt động tự học của học sinh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS thiết kế và chế tạo được tay máy gắp đồ vật sử dụng nguyên lí thủy lực.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhiệm vụ của dự án, đề xuất phương án.
c. Sản phẩm học tập: Tay gắp đồ vật sử dụng nguyên lí thủy lực có thể vận hành và gắp được các đồ vật nhẹ như vỏ lon bia, hộp nhựa,…
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Hoạt động triển khai dự án theo tiến trình thực hiện
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện dự án theo kế hoạch, đúng quy trình, đúng tiến độ, an toàn và hiệu quả.
- HS thiết kế được các chi tiết của tay gắp đồ vật, chế tạo và lắp ráp được tay gắp đồ vật; vận hành được như kịch bản cho tay gắp đồ vật đã đề xuất.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK tr.18 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Bản kế hoạch thực hiện dự án cụ thể (số thứ tự, công việc, thời gian thực hiện, người thực hiện, phương án thực hiện, nơi thực hiện, phương án dự phòng....).
- Bản tiêu chí cần đạt của sản phẩm sau khi thảo luận kĩ hơn.
- Bản thiết kế, vẽ phác thảo sản phẩm.
- Nguyên mẫu của sản phẩm.
- Nhật kí thực hiện dự án, thử nghiệm sản phẩm.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để lập kế hoạch thực hiện dự án như: phân công nhiệm vụ, cách thức hoạt động nhóm, vai trò của từng thành viên trong nhóm. - GV đặt câu hỏi: + Vấn đề cần giải quyết là gì? + Để giải quyết vấn đề này, sản phẩm có chức năng gì? - GV yêu cầu HS thực hiện dự án và đọc nội dung mục V. Thông tin bổ trợ (tr19,20 – SGK) để hoàn thiện sản phẩm. - Khi tra cứu nguyên lí hoạt động của xi lanh thủy lực trên Internet, HS cần thực hiện đánh giá độ tin cậy của các nguồn dữ liệu: Chỉ sử dụng kiến thức từ các trang web giáo dục, kĩ thuật uy tín, bỏ qua các video câu view thiếu cơ sở khoa học. - Khi đặt mua vật tư (xi lanh, keo nến, ống nhựa) trên Shopee/Lazada, các em phải áp dụng cách thức bảo vệ bản thân: Kiểm tra đánh giá shop, không click vào các đường link lạ yêu cầu chuyển khoản ngoài hệ thống. - GV đặt tình huống cho HS thảo luận: "Sử dụng AI có thể giúp các em giải thích rất nhanh nguyên lí truyền áp suất chất lỏng. Nhưng tại sao AI không thể giúp các em phát hiện vết rò rỉ nước ở ống nhựa khi lắp ráp? Điều này thể hiện vai trò gì của AI?" - GV theo dõi, hướng dẫn, đánh giá HS trong quá trình thực hiện dự án, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện dự án theo bảng câu hỏi định hướng, kế hoạch đã lập. - Những nội dung nhóm có thể tự nghiên cứu, khảo sát và làm sản phẩm, thử nghiệm có thể làm tại nhà hoặc ngoài giờ học, ví dụ như: + Nghiên cứu các kiến thức về hệ thống xi lanh thủy lực, bộ truyền động bánh răng – thanh răng, bộ truyền động tay quay – thanh truyền, các giải pháp cho tay gắp đồ vật. + Xác định yêu cầu của tay gắp đồ vật. + Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp cho tay gắp đồ vật. + Lắp ráp, chế tạo tay gắp đồ vật sử dụng nguyên lí thuỷ lực. + Thử nghiệm và hoàn thiện hệ thống. + Hoàn thiện sản phẩm và ghi nhật kí. - HS nhận diện rủi ro mạng và ứng dụng AI hợp lí. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày nội dung nhóm đã thực hiện. - Báo cáo AI: AI chỉ hỗ trợ cung cấp kiến thức nền tảng (nâng cao năng lực lí thuyết). Quá trình thi công vật lí, tinh chỉnh khớp nối (debug) đòi hỏi kĩ năng khéo léo và tư duy kĩ thuật thực tế của con người. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chuyển sang nội dung mới. | III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN Nội dung tiến trình: + Hình thành ý tưởng. + Lập kế hoạch dự án. + Triển khai dự án. + Báo cáo kết quả triển khai dự án. |
[1.2.NC1a]: HS thực hiện đánh giá và phân loại được các nguồn thông tin kĩ thuật uy tín trên không gian mạng, phục vụ quá trình tự học và nghiên cứu chế tạo. [4.3.NC1b]: HS áp dụng được các biện pháp an toàn khi giao dịch thương mại điện tử, nhận diện nguy cơ lừa đảo để bảo vệ an toàn tài chính cá nhân. [11.A1.2]: HS hiểu rõ giới hạn và lợi ích của AI: Dùng AI như một công cụ đắc lực để nâng cao hiểu biết lí thuyết cơ khí, nhưng không thể thay thế năng lực thực hành và kĩ năng giải quyết vấn đề vật lí của bản thân.
|
Hoạt động 3. Hoạt động báo cáo kết quả thực hiện dự án
a. Mục tiêu: HS trình bày được sản phẩm, biết viết báo cáo và trình bày được báo cáo thực hiện dự án. Thông qua đó, kết quả học tập và rèn luyện của HS được phản ánh và hoàn thiện.
b. Nội dung: HS nộp sản phẩm, báo cáo kết quả dự án.
c. Sản phẩm học tập:
- Tay gắp đồ vật sử dụng nguyên lí thủy lực.
- Poster, báo cáo PowerPoint, bản vẽ, video, sản phẩm hoặc nguyên mẫu, nhật kí dự án.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4. Hoạt động đánh giá dự án
a. Mục tiêu: Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện dự án của HS
b. Nội dung:
- GV đánh giá sơ bộ sản phẩm và báo cáo của các nhóm.
- GV tổ chức cho HS tham gia quá trình đánh giá dự án của các nhóm khác.
c. Sản phẩm học tập:
- Các tay gắp đồ vật sử dụng nguyên lí thủy lực.
- Điểm, nhận xét hoặc phiếu xếp loại đánh giá sản phẩm và quá trình thực hiện dự án của các nhóm HS.
- Phiếu bình luận, nhận xét của các nhóm dành cho nhau.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS tham gia quá trình đánh giá dự án của các nhóm khác nhau; hoàn thiện phiếu đánh giá của mình và yêu cầu các nhóm tự đánh giá và cho điểm các thành viên trong nhóm cũng như đánh giá kết quả của các nhóm khác. - GV hoàn thành phiếu chấm sản phẩm và quá trình báo cáo của các nhóm. - GV tổng hợp các phiếu đánh giá và công bố kết quả của từng nhóm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đánh giá dự án, hoàn thiện phiếu đánh giá. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV hoàn thành phiếu chấm sản phẩm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, tiến hành đánh giá kết quả của các nhóm, gợi ý hướng phát triển cho các dự án. - GV chuyển sang nội dung mới. | IV. ĐÁNH GIÁ 1. Nội dung và tiêu chí đánh giá - Quá trình thực hiện dự án: + Đánh giá tiến độ làm việc của nhóm. + Đánh giá về sự hài hòa giữa nhiệm vụ cá nhân và quá trình hợp tác. + Đánh giá về sự tiến bộ của cá nhân trong quá trình thực hiện dự án. - Sản phẩm: + Mức độ đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ. + Tính mới và tính sáng tạo của giải pháp. + Độ bền và sự chắc chắn của giải pháp. + Tính kinh tế của sản phẩm. + Tính thẩm mĩ của sản phẩm. 2. Hình thức đánh giá - HS tự đánh giá. - Các nhóm đánh giá chéo. - GV và chuyên gia đánh giá. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và vận dụng vào làm các sản phẩm trong thực tế.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ và đọc các thông tin bổ trợ.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nội dung nhiệm vụ GV đưa ra.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..