Giáo án NLS chuyên đề Mĩ thuật 10 Bài 2: Thực hành vẽ tranh phong cảnh
Giáo án chuyên đề NLS Mĩ thuật 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Thực hành vẽ tranh phong cảnh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 10
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 2: THỰC HÀNH VẼ TRANH PHONG CẢNH (6 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết lựa chọn chất liệu để thể hiện phong cảnh.
- Nắm được phương pháp vẽ tranh phong cảnh. Hiểu và vận dụng được cách vẽ màu trong vẽ tranh phong cảnh.
- Có khả năng trưng bày, giới thiệu về bài thực hành tranh phong cảnh.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về tranh phong cảnh.
- Năng lực riêng:
- Lựa chọn được họa tiết, chất liệu để thực hành vẽ tranh phong cảnh.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
- Năng lực AI:
- 10.C3.2: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể - Thực hành đặt prompt giải quyết một số vấn đề gần gũi trong cuộc sống, học tập một cách hiệu quả (HS thực hành đặt prompt trên Chatbot AI (Ví dụ: "Gợi ý cho tôi 3 bước pha màu xanh rêu bằng màu nước để vẽ cây cối") để giải quyết vấn đề kĩ thuật pha màu một cách hiệu quả).
- 10.D1.1: Ý tưởng hệ thống AI (HS thảo luận và phác thảo được ý tưởng về một hệ thống AI hỗ trợ gợi ý bảng màu (Xác định Đầu vào là ảnh phong cảnh, Quá trình xử lý là AI phân tích sắc độ, Đầu ra là màu gợi ý để họa sĩ pha màu)).
3. Phẩm chất
- Có hiểu biết về tranh phong cảnh, từ đó có cảm xúc trong học tập, thực hành.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của SPMT tranh phong cảnh và ứng dụng trong cuộc sống.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Sách chuyên đề học tập Mĩ thuật 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Một số ảnh chụp, bài mẫu trang tranh phong cảnh, SPMT của HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng Padlet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Mĩ thuật 10.
- Đồ dùng học tập, giấy màu, bút vẽ, giấy vẽ, bút màu,…
- Hình ảnh, tranh vẽ liên quan đến nội dung bài học.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC
Hoạt động: Tìm hiểu về dụng cụ, màu vẽ, bề mặt vẽ và đặc tính của một số chất liệu màu vẽ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có kiến thức về dụng cụ, chất liệu màu, bề mặt vật liệu (giấy, vải,…) trong thực hành vẽ tranh phong cảnh.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu dụng cụ, màu vẽ, đặc tính của màu vẽ và cách chuẩn bị bề mặt để vẽ tranh phong cảnh.
- GV nhắc lại những kiến thức HS đã được học ở cấp học trước.
- HS quan sát và thảo luận các hình ảnh trong SGK tr.57-60 (hoặc dụng cụ, vật liệu do GV chuẩn bị).
- GV hướng dẫn HS cách kiểm tra dụng cụ, vật liệu và cách bồi giấy vẽ chuẩn bị bài tập thực hành vẽ tranh phong cảnh.
c. Sản phẩm học tập:
- HS hiểu vai trò của từng dụng cụ trong bài tập thực hành vẽ tranh phong cảnh.
- HS có kiến thức về chất liệu màu: màu bột, màu nước, màu gouache (hoặc chất liệu phù hợp) dùng trong thực hành vẽ tranh phong cảnh.
- Hình thành được ý tưởng thể hiện SPMT.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS quan sát dụng cụ mẫu liên quan tới bài học:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cho biết cách sử dụng những dụng cụ trên. - GV hướng dẫn HS lựa chọn, sử dụng đồ dùng học tập: cỡ bút, giấy vẽ, cách sử dụng bảng, giá vẽ,… Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh hoặc dụng cụ thật, tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ. - HS lựa chọn dụng cụ theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về cách sử dụng một số dụng cụ: bút vẽ, giá và bảng vẽ, xô nước, bảng pha màu,… - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và kết luận về dụng cụ trong thực hành vẽ tranh phong cảnh. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS quan sát hình ảnh và một số sản phẩm màu vẽ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trình bày một số lưu ý khi sử dụng các chất liệu màu bột, màu nước, màu gouache, màu acrylic. - GV yêu cầu HS dùng điện thoại áp dụng kỹ thuật tìm kiếm với từ khóa "Kỹ thuật vẽ màu nước phong cảnh cơ bản" để lấy được video hướng dẫn trực quan từ Internet. - GV yêu cầu 1 nhóm mở Chatbot AI và đặt prompt: "Tôi mới học vẽ, hãy hướng dẫn tôi 3 lưu ý quan trọng khi pha màu bột với keo". So sánh kết quả AI gợi ý với SGK. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, một số sản phẩm màu vẽ, kết hợp đọc thông tin kênh chữ SGK tr.58 để tìm hiểu về một số lưu ý khi sử dụng các chất liệu màu bột, màu nước, màu gouache, màu acrylic. - HS tra cứu video và tương tác Chatbot AI. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về một số lưu ý khi sử dụng các chất liệu màu bột, màu nước, màu gouache, màu acrylic. - Báo cáo AI: AI hướng dẫn chi tiết tỉ lệ pha keo để màu không bị mốc hoặc bong tróc, rất hữu ích cho việc thực hành. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động, thảo luận - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về một số lưu ý khi sử dụng các chất liệu màu bột, màu nước, màu gouache, màu acrylic. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 3 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: + Bề mặt để vẽ tranh thường bằng giấy, vải, gỗ,…thông dụng nhất là vẽ trên giấy. + Giấy vẽ có nhiều loại, từ mỏng đến dày, mỗi loại giấy có đặc tính riêng. - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trình bày các bước bồi giấy.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, tìm hiểu về các bước bồi giấy. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV yêu cầu các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các bước bồi giấy. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 4 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu cho HS quan sát hình về kĩ thuật vẽ màu gouache, kĩ thuật vẽ màu nước, kĩ thuật vẽ màu acrylic. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, kết hợp đọc thông tin SGK tr.60 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu đặc tính của một số chất liệu màu vẽ + Màu bột và màu gouache với kĩ thuật vẽ mảng.
+ Màu nước và cách pha màu.
+ Màu acrylic và một vài kĩ thuật sử dụng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc tính của một số chất liệu màu vẽ. - GV chuyển sang nội dung mới. | Tìm hiểu về dụng cụ, màu vẽ, bề mặt vẽ và đặc tính của một số chất liệu màu vẽ 1. Dụng cụ - Bút chì. - Giá và bảng vẽ. - Xô nước. - Bảng pha màu.
2. Màu vẽ - Màu bột: + Là màu ở dạng bột. + Khi vẽ cần nghiền màu với keo (hồ) và nước trên bảng pha màu để dễ vẽ. Màu bột có thể pha trộn nhiều màu với nhau và có thể vẽ lớp mỏng hoặc dày tùy ý. - Màu nước: + Là màu đã luyện với keo đóng vào hộp hay ống (tuýp), khi vẽ phải hoà với nước sạch. + Màu nước thường vẽ mỏng, các mảng màu tan trong nhau không có ranh giới rõ ràng. Màu nước có gốc nước nên khô rất nhanh. - Màu gouache: + Đa dạng về màu sắc và cho độ chuẩn màu. + Màu vẽ có độ sánh và mịn vừa đủ, độ phủ tốt. Màu được pha keo sẵn nên có độ bám dính tốt và không thám ra mặt sau của giấy. Màu khô nhanh và bền màu. - Màu acrylic: + Là chất liệu thông dụng, khi để nguyên chất thêm ít nước thì nó giống với các loại màu bột hoặc màu vẽ sơn dầu. + Pha loãng với nước, màu acrylic giống với các loại màu nước.
3. Chuẩn bị bề mặt để vẽ (giấy, vải,…) - Chuẩn bị bảng gỗ và bôi hồ vào bốn cạnh phía ngoài khổ bài định vẽ 2 – 3 cm. - Đặt giấy vẽ lên bảng gỗ. - Thấm ướt đều mặt giấy và vuốt nhẹ cho giấy dính sát mặt bảng. - Đợi giấy khô tự nhiên. => Việc bồi giấy giúp cho bức tranh khi vẽ xong không bị quăn góc, cong phồng, lượn sóng ở mặt tranh. Để có được màu trong, sắc độ tươi sáng, việc thay nước thường xuyên và lau bút sạch, khô rất quan trọng. Hiện nay, trên thị trường đã có một số loại giấy có thể vẽ trực tiếp, không cần phải bồi.
4. Đặc tính của một số chất liệu màu vẽ - Màu bột và màu gouache với kĩ thuật vẽ mảng: + Có thể vẽ lớp mỏng hoặc dày. + Ranh giới giữa các mảng khá rõ rệt. + Màu khi được pha đủ nước rất dễ vẽ. - Màu nước và cách pha màu: Có hai cách: + Pha màu trên bảng trước khi vẽ. Có thể pha một màu với nước hoặc pha nhiều màu với nhau. + Vẽ màu trực tiếp bằng cách vẽ một màu trước, sau đó vẽ màu khác chồng lên ngay để hai màu tự “hòa” và “tan”, tạo ra màu khác như ý định của người vẽ. Màu nước thường vẽ trên giấy, trên lụa tơ tằm. Màu nước vẽ trên lụa còn gọi là tranh lụa. - Màu acrylic và một vài kĩ thuật sử dụng: + Có thể diễn tả tốt màu của hiện thực, có thể vẽ dày, bôi, trát, cạo, xoá, đè chồng các lớp lên nhau hoặc phủ màu nhạt lên màu đậm. + Nhanh khô và dễ dàng vệ sinh.
|
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
[1.1.NC1b]: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm bằng từ khóa trên thiết bị số để thu thập video kĩ thuật sử dụng màu từ Internet, hỗ trợ quan sát trực quan. [10.C3.2]: HS thực hành đặt prompt có bối cảnh và mục tiêu rõ ràng trên Chatbot AI để giải quyết hiệu quả vấn đề tìm hiểu phương pháp pha màu bột trong học tập.
|
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ SÁNG TẠO
Nhiệm vụ 1: Tham khảo các bước tìm ý tưởng và vẽ một bức tranh phong cảnh thể hiện cảnh đẹp nơi em ở
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các bước tìm ý tưởng vẽ một bức tranh phong cảnh và vẽ được một bức tranh phong cảnh thể hiện cảnh đẹp nơi em ở.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGKtr.61 để tìm hiểu các bước vẽ một bức tranh phong cảnh thể hiện cảnh đẹp nơi em ở.
- HS thể hiện một bố cục tranh phong cảnh tự chọn dưới sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm:
- HS hiểu được các bước vẽ một bức tranh phong cảnh.
- HS thực hiện một bố cục tranh phong cảnh tự chọn.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được một tấm bưu thiếp giới thiệu về cảnh đẹp quê hương, đất nước.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS sử dụng kiến thức đã học về bố cục trong tranh phong cảnh để thực hiện một tấm bưu thiếp giới thiệu về cảnh đẹp quê hương, đất nước.
c. Sản phẩm học tập: Bưu thiếp HS đã thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..











