Giáo án NLS chuyên đề Mĩ thuật 10 Trưng bày và đánh giá (CĐ 1)
Giáo án chuyên đề NLS Mĩ thuật 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Trưng bày và đánh giá (CĐ 1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 10
Các tài liệu bổ trợ
TRƯNG BÀY VÀ ĐÁNH GIÁ (1 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết tuyển chọn các sản phẩm tiêu biểu.
- Biết cách hợp tác cùng nhóm trưng bày sản phẩm trong không gian lớp học.
- Thảo luận, trao đổi về nội dung và mục tiêu bài học đã đề ra.
- Phát triển kĩ năng trình bày các nhận thức về nhận thức mĩ thuật.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên, bạn bè.
- Năng lực riêng:
- Áp dụng được kết quả học tập trong chuyên đề 1 vào trang trí phòng trưng bày, triển lãm.
- Tổ chức thảo luận được về các nội dung đã học.
- Phát triển kĩ năng trình bày về nhận thức mĩ thuật.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- Năng lực AI:
- 10.A1.2: Con người cần kiểm soát AI (HS nhận thức được rằng dù AI có thể tự động chấm điểm tỉ lệ hình họa hoặc gợi ý lời bình duyệt tranh, con người vẫn cần kiểm soát AI, giữ vai trò quyết định trong việc cảm nhận cảm xúc thẩm mĩ và đánh giá vẻ đẹp nghệ thuật thực sự).
- 10.C3.3: Một số công nghệ trong AI (HS thảo luận và chỉ ra được một số công nghệ trong AI (như công nghệ Thị giác máy tính - Computer Vision) đang được ứng dụng để quét, nhận diện hình khối và phân tích phong cách nghệ thuật của các bức tranh).
3. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp và yêu thích các sản phẩm mĩ thuật tiêu biểu.
- Thêm yêu thích và có hứng thú hơn với môn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Sách chuyên đề học tập Mĩ thuật 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Các SPMT tiêu biểu theo chủ đề, bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, Sách chuyên đề học tập Mĩ thuật 10.
- Các sản phẩm đã thực hiện trong học chuyên đề 1 và tổ chức trưng bày trong lớp.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Trưng bày các SPMT tiêu biểu trong Chuyên đề 1
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được hoạt động sắp xếp các SMPT tiêu biểu trong chuyên đề 1.
b. Nội dung: HS trưng bày, triển lãm các SMPT theo nhóm.
c. Sản phẩm: Lựa chọn và trưng bày được các SPMT tiêu biểu trong Chuyên đề 1.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Thảo luận và chia sẻ theo nội dung và mục tiêu bài học đề ra
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thảo luận và chia sẻ được theo nội dung và mục tiêu bài học đề ra.
b. Nội dung: Thông qua hoạt động, HS hoạt động theo nhóm, các thành viên trong nhóm thực hiện thảo luận, chia sẻ về các SPMT đã thực thiện trong chuyên đề 1.
c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 6 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, chia sẻ các nội dung theo gợi ý sau:

+ Trong chuyên đề 1, bạn đã làm được những SPMT nào? Sản phẩm này thuộc thể loại nào?
+ SPMT của bạn đã đáp ứng những tiêu chí nào, chưa đáp ứng được những tiêu chí nào?
+ Giới thiệu ngắn gọn (khoảng 5-8 câu) giới thiệu về vẻ đẹp của SPMT/
+ Bạn dự định trưng bày sản phẩm của mình ở đâu trong không gian nội thất?
+ SPMT có phù hợp với không gian nội thất không?
+ Hãy nêu 3 điểm phù hợp giữa không gian nội thất và SPMT của bạn.
- GV giao nhiệm vụ :
+ Thảo luận 1: "Hiện nay có các ứng dụng AI có thể tự động chấm điểm và đánh giá lỗi sai tỉ lệ của bài vẽ hình khối. Em hãy cho biết công nghệ nào trong AI làm được điều này?"
+ Thảo luận 2: "Khi đánh giá vẻ đẹp của một bức tranh, chúng ta có nên giao phó hoàn toàn cho máy móc/AI chấm điểm không? Vì sao?”
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm theo nội dung mĩ thuật.
- HS tranh luận về vai trò của công nghệ AI trong nghệ thuật.
- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:
+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm.
+ Sự tích cực, đặt câu hỏi và trả lời của các thành viên trong nhóm.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Báo cáo AI: Công nghệ Thị giác máy tính (Computer Vision) giúp AI nhận diện hình khối. Tuy nhiên, con người không được phụ thuộc máy móc vì AI không có cảm xúc, con người phải làm chủ và dùng cảm quan cá nhân để đánh giá hồn của bức tranh.
- GV yêu cầu các nhóm khác quan sát, lắng nghe, đặt câu hỏi hoặc nêu ý kiến cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các nhóm.
- GV biểu dương những SMPT đẹp.
[10.C3.3]: HS chỉ ra và hiểu được một số công nghệ cốt lõi trong AI (Thị giác máy tính - Computer Vision) ứng dụng trong việc quét và nhận diện cấu trúc hình học.
[10.A1.2]: HS phản biện và nhận thức được nguyên tắc con người cần kiểm soát AI: AI chỉ hỗ trợ kĩ thuật, còn cảm xúc thẩm mĩ và sự rung động nghệ thuật phải do con người quyết định.
Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
a. Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá mức độ ghi nhớ kiến thức toàn chuyên đề và kĩ năng trưng bày của học sinh thông qua bài tập trắc nghiệm số.
b. Nội dung: HS làm bài kiểm tra trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến.
c. Sản phẩm: Kết quả điểm số trắc nghiệm trực tuyến của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..