Giáo án NLS chuyên đề Mĩ thuật 11 Bài 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc khối mắt, mũi, miệng, tai

Giáo án chuyên đề NLS Mĩ thuật 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc khối mắt, mũi, miệng, tai. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 11

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHUYÊN ĐỀ 1: THỰC HÀNH VẼ HÌNH HỌA 2 (15 TIẾT)

BÀI 1: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC KHỐI MẮT, MŨI, MIỆNG, TAI 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Thông qua bài học này, giúp HS:

  • Nhận biết được đặc điểm cơ bản của khối mắt, mũi, miệng, tai.
  • Hiểu được cấu trúc, tỉ lệ khối mắt, mũi, miệng, tai theo dạng phạt mảng.
  • Biết sắp xếp bố cục và thể hiện được khối phạt mảng mắt, mũi, miệng, tai trên trang giấy.
  • Phân tích và giải quyết được mối quan hệ giữa ánh sáng, hình và khối của khối mắt, mũi, miệng, tai trong không gian.
  • Có thái độ học tập nghiêm túc; có ý thức tìm hiểu, nghiên cứu để hoàn thiện bài học tốt hơn.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức và tư duy mĩ thuật: Nhận biết được đặc điểm cơ bản của khối mắt, mũi, miệng, tai; Hiểu được cấu trúc, tỉ lệ khối mắt, mũi, miệng, tai theo dạng phạt mảng; Biết sắp xếp bố cục và thể hiện được khối phạt mảng mắt, mũi, miệng, tai trên trang giấy; 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Phân tích và giải quyết được mối quan hệ giữa ánh sáng, hình và khối của khối mắt, mũi, miệng, tai trong không gian.

Năng lực số: 

  • 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. 

Năng lực AI: 

  • 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (HS nhận thức được và thảo luận về cách phòng tránh rủi ro đạo đức khi sử dụng AI: Hiểu rõ ranh giới giữa việc dùng AI để tham khảo cấu trúc khuôn mặt và hành vi lạm dụng AI để tạo hình ảnh giả mạo (Deepfake) vi phạm pháp luật).
  • 11.C3.2: Khám phá cách thức vận hành một số hệ thống AI (HS khám phá và giải thích được cách thức vận hành của hệ thống AI nhận diện khuôn mặt (Facial Recognition): Hệ thống này hoạt động dựa trên việc xác định các điểm mốc (landmarks) và đo đạc tỉ lệ, cấu trúc phạt mảng của mắt, mũi, miệng, tai giống hệt nguyên lí hình họa).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu về cấu trúc khối, mắt, mũi, miệng, tai trong thực hành vẽ hình họa.
  • Thể hiện được quan điểm cá nhân qua trao đổi, nhận xét và phân tích sản phẩm. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV Chuyên đề học tập Mĩ thuật 11.
  • KHBD.
  • Một số ảnh chụp, bài mẫu khối mắt, mũi, miệng, tai. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive, công nghệ Deepfake và AI nhận diện khuôn mặt.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • Sách chuyên đề học tập Mĩ thuật 11.
  • Đồ dùng học tập, giấy vẽ, tẩy, bút chì,…
  • Hình ảnh, tranh vẽ liên quan đến nội dung bài học Thực hành vẽ hình họa 2. 
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc hình khối của mắt, mũi, miệng, tai

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được cấu trúc, tỉ lệ khối mắt, mũi, miệng, tai theo dạng phạt mảng.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS quan sát các hình SGK tr.6 và thảo luận tìm hiểu về cấu trúc hình khối, mắt, mũi, miệng, tai.

- GV hướng dẫn HS nêu cảm nhận về hình khối mắt, mũi, miệng, tai.

c. Sản phẩm: 

- HS nêu cảm nhận về hình khối mắt, mũi, miệng, tai và chuẩn kiến thức của GV.

- HS hiểu được sự khác nhau giữa khối phạt mảng và khối chi tiết.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình, khối, đậm – nhạt của khối mắt, mũi, miệng, tai

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có kiến thức về hình, khối, đậm – nhạt của khối mắt, mũi, miệng, tai.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS thảo luận tìm hiểu về hình, khối, đậm – nhạt của khối mắt, mũi, miệng, tai.

- GV hướng dẫn HS quan sát hình SGK tr.7 và đưa ra nhận xét:

+ Hình khối, đậm – nhạt của khối phạt mảng mắt, mũi, miệng, tai.

+ Hình khối, đậm – nhạt của khối chi tiết mắt, mũi, miệng, tai.

+ So sánh cách diễn tả hình khối, đậm – nhạt giữa khối phạt mảng và khối chi tiết.

c. Sản phẩm: 

- HS nêu cảm nhận về hình, khối, đậm – nhạt của khối phạt mảng và khối chi tiết mắt, mũi, miệng, tai và chuẩn kiến thức của GV.

- HS biết so sánh cách diễn tả hình khối, đậm – nhạt giữa khối phạt mảng và khối chi tiết.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu cho HS cả lớp quan sát hình SGK tr.7:

kenhhoctap

- GV chia HS thành 4 nhóm (4 – 6 HS/nhóm).

- GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Quan sát các hình khối mắt, mũi, miệng, tai và nêu cảm nhận:

+ Hình khối, đậm – nhạt của khối phạt mảng mắt, mũi, miệng, tai.

+ Hình khối, đậm – nhạt của khối chi tiết mắt, mũi, miệng, tai.

+ So sánh cách diễn tả hình khối, đậm – nhạt giữa khối phạt mảng và khối chi tiết.

- Trong điều kiện ánh sáng phòng học phức tạp, ranh giới mảng sáng - tối trên tượng thạch cao thực tế thường khó nhìn. Các nhóm hãy dùng điện thoại chụp lại tượng mẫu (mắt/mũi), sau đó áp dụng công cụ chỉnh sửa ảnh có sẵn trên điện thoại để tăng độ tương phản (Contrast) hoặc chuyển sang bộ lọc đen trắng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng  thành viên trong nhóm, tìm hiểu về hình khối, đậm – nhạt của khối phạt mảng, khối chi tiết và so sánh cách diễn tả hình khối, đậm – nhạt giữa khối phạt mảng và khối chi tiết.

- HS thao tác chụp ảnh và chỉnh sửa trên thiết bị số.

- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:

+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm.

+ Sự tích cực, đặt câu hỏi và trả lời của các thành viên trong nhóm.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 4 nhóm nêu cảm nhận về hình khối, đậm – nhạt của khối phạt mảng và khối chi tiết.

- HS trình chiếu bức ảnh đã được tăng tương phản để minh họa ranh giới mảng khối cho lớp xem, giúp việc lên bóng dễ dàng hơn.

- GV mời đại diện 1 – 2 so sánh cách diễn tả hình khối, đậm – nhạt giữa khối phạt mảng và khối chi tiết.

- GV yêu cầu HS lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về hình khối, đậm – nhạt của khối mắt, mũi, miệng, tai.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Tìm hiểu về hình, khối, đậm – nhạt của khối mắt, mũi, miệng, tai

- Hình khối, đậm – nhạt của khối phạt mảng mắt, mũi, miệng, tai: tạo nên chiều sâu để thực hiện khối chi tiết.

- Hình khối, đậm – nhạt của khối chi tiết mắt, mũi, miệng, tai: mang lại không gian sống động và có hồn như thật.

- So sánh:

+ Hình dáng của khối phạt mảng vẫn còn thô.

+ Hình dáng của khối chi tiết, đã được vẽ chi tiết.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[5.2.NC1b]: HS áp dụng được các giải pháp công nghệ (dùng công cụ chỉnh sửa ảnh tăng Contrast/Black&White) để giải quyết nhu cầu quan sát rõ ràng các diện sáng - tối, đậm - nhạt của vật mẫu thạch cao.

   

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ SÁNG TẠO

Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị dụng cụ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết lựa chọn và chuẩn bị được đầy đủ dụng cụ vẽ.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chuẩn bị và sử dụng dụng cụ.

c. Sản phẩm: HS biết lựa chọn đúng và đủ dụng cụ cần chuẩn bị.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 2: Đặt mẫu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có kiến thức về cách đặt mẫu và chọn góc vẽ phù hợp. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS lựa chọn góc vẽ phù hợp.

c. Sản phẩm: HS có kiến thức về cách đặt mẫu và biết lựa chọn góc vẽ phù hợp.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt mẫu ở nơi có nguồn sáng phù hợp.

- GV đặt mẫu sao cho nhiều vị trí vẽ có bố cục hợp lí.

- GV kết hợp với vải mẫu để tạo bố cục, đậm nhạt, màu sắc, không gian, góp phần đem lại cảm xúc cho người vẽ.

- GV trình chiếu cho HS tham khảo bài mẫu:

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát GV đặt mẫu. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS hình thành kiến thức về cách đặt mẫu và chọn góc vẽ phù hợp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 3: Các bước vẽ khối phạt mảng mắt/mũi/miệng/tai

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết các bước và vẽ được khối phạt mảng mắt/mũi/miệng/tai.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát mẫu và biết các bước thực hiện.

c. Sản phẩm: HS hiểu các bước và vẽ được khối phạt mảng mắt/mũi/miệng/tai.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trưng bày, nhận xét, phân tích được sản phẩm của mình và của bạn.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm về SPMT theo gợi ý SGK. 

c. Sản phẩm: HS cảm nhận, phân tích, đánh giá về SPMT trước lớp.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm trước lớp.

- Nhóm trưởng hãy thao tác với thông tin, dữ liệu: Thu thập các file ảnh ghép quá trình vẽ của nhóm, phân loại theo tên từng bộ phận (Mắt, Mũi, Miệng, Tai) và tải lên một thư mục trên Google Drive/Padlet chung của lớp để lưu trữ và trình chiếu đánh giá một cách khoa học.

- GV chia HS thành 6 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận theo những nội dung sau:

+ Trình bày đặc điểm về hình khối, tỉ lệ, đường hướng của khối phạt mảng mắt/ mũi/ miệng/ tai.

+ Nêu yếu tố tạo hình cơ bản trong bài vẽ khối phạt mảng mắt/ mũi/ miệng/ tai.

+ Trình bày các bước vẽ khối phạt mảng mắt/ mũi/ miệng/ tai.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thao tác quản lý, tải dữ liệu lên không gian mạng.

- HS thảo luận theo nhóm về SPMT theo gợi ý. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm phân tích, đánh giá bài vẽ (trực tiếp trên bảng kết hợp chiếu ảnh số hóa từ Drive). Các nhóm nhận xét chéo.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá. 

- GV chuyển sang nội dung mới.

[1.3.NC1a]: HS thao tác được với hình ảnh dữ liệu để tổ chức, phân loại và lưu trữ có hệ thống trên nền tảng đám mây (Padlet/Drive) nhằm truy xuất dễ dàng cho việc trình chiếu, đánh giá nghệ thuật.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được cấu trúc về hình, diện khối của đồ vật thông qua cách vẽ phác hình.

b. Nội dung: HS hướng dẫn HS xem hình ảnh về cấu trúc hình, diện, khối của đồ vật.

c. Sản phẩm: HS hiểu cấu trúc về hình, diện khối của đồ vật thông qua cách vẽ phác hình, diện khối đồ vật đó.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tự luận 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh SPMT:

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về cấu trúc hình, diện khối của độ vật.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thực hiện tại nhà. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS báo cáo sản phẩm vào bài học sau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học. 

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: 

+ Cấu trúc hình khối của mắt, mũi, miệng, tai.

+ Hình, khối, đậm – nhạt của khối mắt, mũi, miệng, tai.

- Hoàn thành SPMT (nếu chưa xong).

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2 – Thực hành vẽ tượng chân dung phạt thẳng.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 11 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay