Giáo án NLS chuyên đề Mĩ thuật 11 Bài 2: Thực hành vẽ tranh bố cục nhân vật
Giáo án chuyên đề NLS Mĩ thuật 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Thực hành vẽ tranh bố cục nhân vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Mĩ thuật 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 3: THỰC HÀNH VỀ TRANH BỐ CỤC 2 (10 TIẾT)
BÀI 2: THỰC HÀNH VẼ TRANH BỐ CỤC NHÂN VẬT (6 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Thông qua bài học này, giúp HS:
- Biết lựa chọn đề tài và chất liệu để thể hiện tranh bố cục nhân vật.
- Sử dụng được các nguyên lí cân bằng, tương phản, nhịp điệu, chính phụ, tỉ lệ, nhấn mạnh,…và các yếu tố tạo hình để tạo được tranh bố cục nhân vật.
- Thể hiện được quan điểm cá nhân trong phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.
- Có ý thức tìm hiểu, sáng tạo và phát huy những giá trị thẩm mĩ của thế hệ họa sĩ đi trước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận thức và tư duy lịch mĩ thuật: Thể hiện được quan điểm cá nhân trong phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Biết lựa chọn đề tài và chất liệu để thể hiện tranh bố cục nhân vật; Thể hiện được quan điểm cá nhân trong phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.
Năng lực số:
- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.5.NC1a: Áp dụng được các chuẩn mực hành vi và bí quyết khác nhau khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
Năng lực AI:
- 11.A2.1: Bền vững và công bằng (HS nêu được ví dụ và thảo luận về ứng dụng AI trong mĩ thuật mang lại lợi ích xã hội lâu dài: AI giúp phục chế, số hóa và bảo tồn các bức tranh nhân vật lịch sử bị hư hỏng, đảm bảo sự bền vững của di sản văn hóa).
- 11.D1.1: Thiết kế hệ thống AI (HS phác thảo ý tưởng thiết kế một hệ thống AI hỗ trợ họa sĩ kiểm tra bố cục (Đầu vào: Bản phác thảo nhân vật; Quá trình xử lý: Thuật toán AI phân tích khoảng cách và trọng tâm các nhân vật; Đầu ra: AI cảnh báo các vùng bị "cắt mép" hoặc "quá chật chội" trong khuôn tranh)).
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu, sáng tạo và phát huy những giá trị thẩm mĩ của thế hệ họa sĩ đi trước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Chuyên đề học tập Mĩ thuật 11.
- Kế hoạch bài dạy.
- Một số ảnh chụp, bài mẫu thực hành vẽ tranh bố cục nhân vật.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Mĩ thuật 11.
- Đồ dùng học tập, giấy vẽ, tẩy, bút chì, …
- Hình ảnh, tranh vẽ liên quan đến nội dung bài học Thực hành vẽ tranh bố cục.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên lí tạo hình trong xây dựng bố cục nhân vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các nguyên lí tạo hình trong xây dựng bố cục nhân vật.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thảo luận và chỉ ra các nguyên lí: chính – phụ, cân bằng, tương phản, chuyển động,…trong tác phẩm Đan Len của họa sĩ Trần Văn Cẩn và Tổ đan mây của họa sĩ Nguyễn Phan Chánh theo cảm nhận.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về các nguyên lí tạo hình trong xây dựng bố cục nhân vật.
c. Sản phẩm:
- HS nêu cảm nhận về các nguyên lí trong tác phẩm Đan Len của họa sĩ Trần Văn Cẩn và Tổ đan mây của họa sĩ Nguyễn Phan.
- HS trình bày các nguyên lí tạo hình trong xây dựng bố cục nhân vật và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Những điều cần chú ý khi xây dựng bố cục tranh nhân vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những điều cần chú ý khi xây dựng bố cục tranh nhân vật.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1 – 7 SGK tr.57 – 58 và đưa ra nhận xét theo cảm nhận cá nhân ở mỗi hình:
+ Cách thức xây dựng bố cục, điểm phù hợp hoặc chưa phù hợp.
+ Hình dáng, tỉ lệ, khoảng cách giữa các nhân vật.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về những điều cần chú ý khi xây dựng bố cục tranh nhân vật.
c. Sản phẩm:
- HS nêu cảm nhận về cách thức xây dựng bố cục, điểm phù hợp (hoặc chưa phù hợp), hình dáng, tỉ lệ, khoảng cách giữa các nhân vật ở Hình 1 – Hình 7.
- HS nêu những điều cần lưu ý khi xây dựng bố cục tranh nhân vật và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 – Hình 7 SGK tr. 57, 58.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Nêu cảm nhận về cách thức xây dựng bố cục, điểm phù hợp (hoặc chưa phù hợp), hình dáng, tỉ lệ, khoảng cách giữa các nhân vật ở Hình 1 – Hình 7. - GV hướng dẫn HS cả lớp đọc thông tin SGK tr.57, rút ra kết luận và trả lời câu hỏi: Trình bày những điều cần chú ý khi xây dựng tranh bố cục nhân vật. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm, tìm hiểu về cách thức xây dựng bố cục, điểm phù hợp (hoặc chưa phù hợp), hình dáng, tỉ lệ, khoảng cách giữa các nhân vật ở Hình 1 – Hình 7; rút ra những điều cần chú ý khi xây dựng tranh bố cục nhân vật. - GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS: + Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm. + Sự tích cực, đặt câu hỏi và trả lời của các thành viên trong nhóm. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 4 nhóm nêu cảm nhận về về cách thức xây dựng bố cục, điểm phù hợp (hoặc chưa phù hợp), hình dáng, tỉ lệ, khoảng cách giữa các nhân vật ở Hình 1 – Hình 7. -- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày những điều cần chú ý khi xây dựng tranh bố cục nhân vật. - GV yêu cầu HS lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về những điều cần chú ý khi xây dựng tranh bố cục nhân vật. - GV mở rộng: Trong quá trình sáng tạo, có những tác phẩm họa sĩ dùng chính các yếu tố tạo hình trái ngược nguyên lí thông thường để đạt được ý tưởng và nội dung cần truyền tải. Đó chính là sự thú vị của nghệ thuật tạo hình, đòi hỏi họa sĩ phải tìm tòi, khám phá để tìm ra cái mới. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Những điều cần chú ý khi xây dựng bố cục tranh nhân vật - Nhân vật quá to hoặc quá nhỏ so với khuôn tranh: + Nhân vật to quá thường gây cảm giác chật chội trong khuôn tranh; + + Nhân vật nhỏ quá thì gây cảm giác trống trải, rời rạc, thiếu sự liên kết. - Để mảng nhân vật chính nằm ở vị trí chính tâm hoặc lệch ra 4 góc tranh: + Bố cục này tạo cảm giác lệch và mắt cân đối. + Trong tạo hình, người ta quy ước tỉ lệ vàng là trọng tâm điểm nhìn thuận mắt nhất nằm ở vị trí 1⁄3 các chiều của bức tranh. - Nhân vật bị cắt hoặc sát các mép khuôn khổ tranh: Cách sắp xếp này gây cảm giác hụt hẫng, khó chịu, tức mắt, dễ bị phân tán và có xu hướng làm cho nhân vật bị bật ra khỏi tranh. - Hình dáng, chi tiết, khoảng cách các nhân vật giống nhau: + Bố cục này gây cảm giác đơn điệu, không có điểm nhấn. + Hướng nhìn của các nhân vật cũng phải có chủ đích, tạo cảm giác các nhân vật có sự trao đổi thông tin. - Một số yếu tố khác cần chú ý như: không nên để các đường thẳng cắt nhau dồn tại một điểm, đường chéo chạy đúng vào góc tranh; tránh để các sự vật vô tình dàn thành hàng ngang hoặc theo hàng thẳng đứng tạo cảm giác đơn điệu, buồn tẻ,... |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ SÁNG TẠO
Nhiệm vụ 1: Tham khảo các bước thể hiện bố cục tranh nhân vật theo đề tài tự chọn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các bước thể hiện bố cục tranh nhân vật theo đề tài tự chọn.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1 – 6 SGK tr.59 và nêu các bước thể hiện bố cục tranh nhân vật theo đề tài tự chọn.
c. Sản phẩm: HS nêu các bước thể hiện bố cục tranh nhân vật theo đề tài tự chọn và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Thực hiện một bố cục tranh nhân vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được một bố cục tranh nhân vật.
b. Nội dung: HS thực hiện một bố cục tranh nhân vật theo đề tài tự chọn.
c. Sản phẩm: Bài bố cục tranh nhân vật của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện một bố cục tranh nhân vật theo yêu cầu:
+ Đề tài: Tự chọn (lao động, sinh hoạt, học tập, lễ hội,…)
+ Khuôn khổ: 30 x 40 cm
+ Chất liệu: tùy chọn.
- GV trình chiếu cho HS tham khảo bài mẫu:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện một bố cục tranh nhân vật theo đề tài tự chọn.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS hoàn thành bài thực hành.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chỉnh sửa một số lỗi mắc phải trong bài vẽ của HS (nếu có).
3. HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trưng bày sản phẩm và thảo luận nhóm về SPMT.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm về SPMT theo gợi ý SGK.
c. Sản phẩm: HS phân tích, đánh giá về SPMT trước lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được các phương pháp xây dựng bố cục tranh nhân vật đã học, tìm tư liệu cho bài học thông qua việc chụp ảnh, kí họa (ghi chép).
b. Nội dung: HS tìm tư liệu cho bài học thông qua việc chụp ảnh, kí họa (ghi chép).
c. Sản phẩm: Ảnh chụp, kí họa của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Nguyên lí "Chính - Phụ" trong tranh bố cục nhân vật được thể hiện như thế nào?
A. Nhân vật/Mảng chính có diện tích to, mô tả tập trung; mảng phụ nhỏ hơn, tôn lên mảng chính.
B. Tất cả nhân vật đều được vẽ to bằng nhau.
C. Nhân vật chính luôn quay lưng lại với người xem.
D. Chỉ được vẽ một nhân vật duy nhất trong tranh.
Câu 2: Sự phân bố không đồng đều các yếu tố to - nhỏ, ít - nhiều, đậm - nhạt nhưng vẫn tạo cảm giác ổn định, thú vị thuộc dạng cân bằng nào?
A. Cân bằng bất đối xứng.
B. Cân bằng đường chéo.
C. Cân bằng đối xứng tuyệt đối.
D. Cân bằng hình học.
Câu 3: Khi xây dựng bố cục tranh nhân vật, điều nào sau đây là LỖI CẦN TRÁNH?
A. Sử dụng nguyên lí tương phản về kích thước.
B. Sắp xếp các nhân vật có sự đan xen cao, thấp.
C. Để nhân vật bị cắt hoặc dính sát vào các mép khuôn khổ tranh.
D. Tạo nhịp điệu uốn lượn cho nhóm người.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | A | C | D | B |
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


