Giáo án NLS Công nghệ 12 Đ-ĐT kết nối Bài 5: Sản xuất điện năng

Giáo án NLS Công nghệ 12 (Điện - Điện tử) kết nối tri thức Bài 5: Sản xuất điện năng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Điện - Điện tử Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 5: SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được nội dung cơ bản một số phương pháp sản xuất điện năng chủ yếu (thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, điện gió, điện mặt trời).
  • Trình bày được ưu điểm và hạn chế của mỗi phương pháp sản xuất điện năng.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu về các phương pháp sản xuất điện năng.
  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm để tìm hiểu về một số phương pháp sản xuất điện năng chủ yếu.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến một số phương pháp sản xuất điện năng chủ yếu, đề xuất giải pháp giải quyết.

Năng lực công nghệ:

  • Nêu được khái niệm về sản xuất điện năng.
  • Trình bày được nội dung cơ bản của phương pháp sản xuất thủy điện.
  • Trình bày được nội dung cơ bản của phương pháp sản xuất nhiệt điện.
  • Trình bày được nội dung cơ bản của phương pháp sản xuất điện hạt nhân.
  • Trình bày được nội dung cơ bản của phương pháp sản xuất điện gió.
  • Trình bày được nội dung cơ bản của phương pháp sản xuất điện mặt trời.
  • Trình bày được ưu điểm và hạn chế của mỗi phương pháp sản xuất điện.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ trong học tập, có trách nhiệm trong việc tiết kiệm điện năng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Máy chiếu, máy tính kết nối Internet, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
  • Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: hình ảnh các nguồn năng lượng dùng để sản xuất điện năng, hình ảnh các thành phần chính của nhà máy thủy điện, hình ảnh các thành phần chính của nhà máy nhiệt điện dùng than,…
  • SGK, KHBD Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với học sinh

  • SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
  • Các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm về sản xuất điện năng

a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm về sản xuất điện năng.

b. Nội dung: GV chia HS làm nhóm đôi yêu cầu đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ để tìm hiểu về khái niệm về sản xuất điện năng.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về khái niệm về sản xuất điện năng.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung hộp chức năng Khám phá (SGK – tr26)

Quan sát hình 5.2 và phân loại các nguồn năng lượng dùng để sản xuất điện năng thành hai nhóm: năng lượng tái tạo và năng lượng không tái tạo.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Nêu khái niệm về sản xuất điện năng?

+ Hãy xếp các nguồn năng lượng với phương pháp sản xuất điện năng tương ứng vào Bảng.

GV tạo bảng bằng phần mềm (Liveworksheets, Canva,…) sau đó yêu cầu HS hoàn thành bảng theo yêu cầu.

Các phương pháp

sản xuất điện năng

Nguồn năng lượng

sản xuất điện năng

Thủy điện 
Nhiệt điện 
Điện hạt nhân 
Điện gió 
Điện mặt trời 

- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết luận về khái niệm về sản xuất điện năng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

*Trả lời Khám phá (SGK – tr26)

- Năng lượng tái tạo: nước, sinh khối, mặt trời, gió, địa nhiệt, sóng biển.

- Năng lượng không tái tạo: than đá, hạt nhân, dầu mỏ, khí tự nhiên.

*Trả lời câu hỏi

- Khái niệm về sản xuất điện năng: Sản xuất điện năng là quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện. Phần lớn điện năng được sản xuất bởi các máy phát điện thông qua khai thác năng lượng cơ học để làm quay turbine của máy phát điện.

Các phương pháp

sản xuất điện năng

Nguồn năng lượng

sản xuất điện năng

Thủy điệnNước
Nhiệt điệnThan đá
Điện hạt nhânHạt nhân
Điện gióGió
Điện mặt trờiMặt trời

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Khái niệm về sản xuất điện năng.

- GV chuyển sang nội dung Các phương pháp sản xuất điện năng chủ yếu.

I. KHÁI NIỆM VỀ SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG

- Sản xuất điện năng là quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện. Phần lớn điện năng được sản xuất bởi các máy phát điện thông qua khai thác năng lượng cơ học để làm quay turbine của máy phát điện.

- Có nhiều nguồn năng lượng khác nhau dùng để tạo ra điện như: năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng nhiệt, năng lượng mặt trời, năng lượng hóa học.

2.1.NC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học.

Hoạt động 2. Tìm hiểu về các phương pháp sản xuất điện năng chủ yếu

a. Mục tiêu: 

- HS trình bày được nội dung cơ bản của các phương pháp sản xuất điện năng.

- HS trình bày được ưu điểm và hạn chế của các phương pháp sản xuất điện năng.

b. Nội dung: GV chia HS làm nhóm đôi yêu cầu đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ để tìm hiểu về các phương pháp sản xuất điện năng.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về các phương pháp sản xuất điện năng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về một số phương pháp sản xuất điện, chỉ ra được ưu, nhược điểm của từng phương pháp để hoàn thành nội dung luyện tập.

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến một số phương pháp sản xuất điện và câu hỏi phần luyện tập trong SGK. 

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

Câu 1: "Tác động môi trường có thể làm thay đổi cơ chế thủy văn và đa dạng sinh học" là nhược điểm của phương pháp sản xuất điện nào?

A. Thủy điện.

B. Nhiệt điện.

C. Điện gió.

D. Điện hạt nhân.

Câu 2: Phần lớn điện năng được sản xuất bởi các máy phát điện thông qua khai thác dạng năng lượng nào để làm quay turbine của máy phát điện?

A. Điện năng.

B. Năng lượng cơ học.

C. Năng lượng lượng tử.

D. Nhiệt năng.

Câu 3: "Công suất phát điện lớn" không phải ưu điểm của phương pháp sản xuất điện nào?

A. Thủy điện.

B. Điện gió.

C. Nhiệt điện.

D. Điện hạt nhân.

Câu 4: Đâu không phải nhược điểm của phương pháp sản xuất điện mặt trời?

A. Chi phí ban đầu cao.

B. Công suất điện thấp.

C. Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải.

D. Tạo ra tiếng ồn lớn.

Câu 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Luyện tập (SGK – tr30)

So sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp sản xuất điện theo bảng dưới đây.

Tên gọi các phương pháp

sản xuất điện năng

Ưu điểmNhược điểmGhi chú
Thủy điện   
Nhiệt điện   
Điện hạt nhân   
Điện gió   
Điện mặt trời   

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-12-dien-dien-tu-ket-noi-bai-5-san-xuat-dien-nang

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7
ABBDCAB

Luyện tập (SGK – tr30)

(HS dựa vào nội dung SGK và hoàn thành bảng)

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Điện - Điện tử Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay