Giáo án NLS Công nghệ 12 Đ-ĐT kết nối Bài 9: Thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình

Giáo án NLS Công nghệ 12 (Điện - Điện tử) kết nối tri thức Bài 9: Thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Điện - Điện tử Kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 9: THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN GIA ĐÌNH 

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được chức năng và thông số kĩ thuật của một số thiết bị điện phổ biến được sử dụng trong hệ thống điện trong gia đình.
  • Xác định thông số kĩ thuật cho thiết bị đóng cắt, bảo vệ, truyền dẫn điện trong hệ thống điện.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp, nhận biết thêm được một số thiết bị sử dụng trong hệ thống điện chưa có trong bài học.
  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu được các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực công nghệ:

  • Kể tên được các thiết bị điện được sử dụng phổ biến trong hệ thống điện gia đình. 
  • Mô tả được chức năng của các thiết bị điện phổ biến trong hệ thống điện gia đình. 
  • Đọc được thông số kĩ thuật của các thiết bị điện phổ biến trong hệ thống điện gia đình.
  • Trình bày được công thức và cách tính công suất tiêu thụ của hệ thống điện gia đình. 
  • Trình bày được công thức và cách tính thông số kĩ thuật của dây dẫn và thông số kĩ thuật của thiết bị đóng - cắt, bảo vệ.
  • Vận dụng những kiến thức đã học để đọc được thông số kĩ thuật điện có trong chính gia đình mình và kiểm tra dây dẫn, thiết bị đóng cắt có phù hợp với hệ thống điện trong gia đình mình hay không.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 2.4.NC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ trong học tập, có trách nhiệm với gia đình trong việc tìm hiểu hệ thống điện trong chính gia đình mình.
  • Trách nhiệm trong việc sử dụng điện năng tiết kiệm và hiệu quả.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Máy chiếu, máy tính kết nối Internet, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
  • Hình vẽ và tranh ảnh trong minh họa về một số thiết bị trong hệ thống điện gia đình 
  • SGK, KHBD Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với học sinh

  • SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
  • Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về chức năng và thông số kĩ thuật của một số thiết bị điện 

a. Mục tiêu: 

- HS mô tả được chức năng và đọc được các thông số kĩ thuật của một số thiết bị điện: công tơ điện, cầu dao điện, aptomat, ổ cắm cố định và ổ cắm kéo dài, công tắc điện

b. Nội dung: GV chia HS làm nhóm yêu cầu đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV để tìm hiểu về chức năng và thông số kĩ thuật của một số thiết bị điện: công tơ điện, cầu dao điện, aptomat, ổ cắm cố định và ổ cắm kéo dài, công tắc điện

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về chức năng và thông số kĩ thuật của một số thiết bị điện. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi phầm Khám phá (SGK – tr44) Khi lắp đặt và sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện có công suất lớn (như bếp từ, bình nóng lạnh, điều hòa nhiệt độ) trong mạng điện gia đình, chúng ta cần quan tâm những vấn đề gì?

- GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu các nhóm trả lời lời các câu hỏi nhiệm vụ tìm hiểu về chức năng và thông số kĩ thuật của một số thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình 

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp. 

Nhóm 1: Tìm hiểu về công tơ điện 

+ Trình bày chức năng của công tơ điện 

+ Thông số kĩ thuật của công tơ điện 

+ Luyện tập 1 (SGK – tr44) Quan sát Hình 9.2 và cho biết ý nghĩa các giá trị thông số kĩ thuật cơ bản của công tơ.

kenhhoctap

Sau khi HS trình bày, GV có thể cung cấp thêm thông tin về công tơ điện cho HS: Công tơ điện hiện nay có hai loại công tơ điện cơ và công tơ điện điện tử, các công tơ này đều có loại một pha hoặc ba pha. 

kenhhoctapkenhhoctap
Công tơ điện cơCông tơ điện điện tử

Nhóm 2: Tìm hiểu về cầu dao điện 

+ Trình bày chức năng của cầu dao điện

+ Thông số kĩ thuật của cầu dao điện 

+ Luyện tập 2 (SGK – tr44) Quan sát Hình 9.3 và cho biết ý nghĩa các giá trị thông số kĩ thuật ghi trên cầu dao 

kenhhoctap

Nhóm 3: Tìm hiểu về Aptomat

+ Trình bày chức năng của aptomat

+ Thông số kĩ thuật của aptomat 

+ Luyện tập 1 (SGK – tr45) Quan sát Hình 9.4 và cho biết ý nghĩa các giá trị thông số kĩ thuật ghi aptomat

kenhhoctap

Nhóm 4: Tìm hiểu về ổ cắm cố định và ổ cắm kéo dài 

+ Trình bày chức năng của ổ cắm cố định và ổ cắm kéo dài

+ Thông số kĩ thuật của ổ cắm cố định và ổ cắm kéo dài

+ Luyện tập 2 (SGK – tr45)Quan sát Hình 9.5, cho biết chức năng và ý nghĩa các thông số kĩ thuật ghi trên đó. 

kenhhoctap

Nhóm 5: Tìm hiểu về công tắc điện 

+ Trình bày chức năng của công tắc điện 

+ Thông số kĩ thuật của công tắc điện 

+ Luyện tập 3 (SGK – tr45)Hãy so sánh chức năng của công tắc điện và cầu dao điện 

Sau khi HS trình bày, GV có thể giới thiệu thêm với HS: Hiện nay công tắc điện có thể điều khiển từ xa hoặc công tắc dạng cảm ứng 

Nhóm 6: Tìm hiểu về dây dẫn điện

+ Trình bày chức năng của dây dẫn điện

+ Thông số kĩ thuật của dây dẫn điện 

+ Luyện tập 1 (SGK – tr46): Trên vỏ một dây dẫn điện có ghi: Cu – 220V – 1,0mm2. Em hãy cho biết ý nghĩa thông tin đó. 

Sau khi HS trình bày, GV có thể cung cấp thêm với HS một số loại dây dẫn hiện nay đang có trên thị trường như: dây điện đơn, dây đơn mềm, dây điện đôi, dây xoắn mềm, dây cáp, dây cáp bọc giáp. Các thông số kĩ thuật thường được ghi trên dây dẫn điện như điện áp định mức, dòng điện định mức hoặc tiết diện lõi dây cũng như loại vật liệu làm lõi dây và làm vỏ. 

kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap
Dây điện đơnDây đơn mềmDây điện đôi
kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap
Dây xoắn mềmDây cápDây cáp bọc giáp

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- Các nhóm đăng tải thông tin lên Padlet.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chiếu Padlet. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

*Trả lời Khám phá (SGK – tr44)

Khi lắp đặt và sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện có công suất lớn (như bếp từ, bình nóng lạnh, điều hòa nhiệt độ) trong mạng điện gia đình, chúng ta cần quan tâm những vấn đề

- Chức năng thiết bị.

- Các thông số của thiết bị.

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

*Trả lời Luyện tập 1 (SGK – tr44)

  • 220 V nghĩa là điện áp định mức của công tơ điện (đây là giá trị điện áp thông thường của hệ thống điện gia đình); 
  • 50 Hz nghĩa là công tơ điện hoạt động ở nguồn điện có tần số 50 Hz; 
  • 15 (45) A nghĩa là dòng điện định mức của công tơ là 15 A và dòng điện cho phép quá tải là 45 A.
  • 400 rev/kWh có nghĩa là đĩa nhôm quay 400 vòng tương ứng với 1 kWh. Class 2.0 là cấp chính xác của công tơ điện tương ứng sai số 2%.

*Trả lời Luyện tập 2 (SGK – tr44)

  • 20A là thông số giá trị dòng điện định mức của cầu dao điện
  • 600V là thông số giá trị điện áp định mức của cầu dao điện 

*Trả lời Luyện tập 1 (SGK – tr43)

  • 25A là thông số giá trị dòng điện định mức của aptomat
  • 230V là thông số giá trị điện áp định mức của aptomat
  • 1000 A là giá trị dòng ngắn mạch lớn nhất của aptomat 

*Trả lời Luyện tập 2 (SGK – tr45)

Hình 9.5 SGK là ổ cắm điện kéo dài có chức năng kết nối với ổ cắm điện cố định để di chuyển ổ lấy điện tới vị trí thuận lợi cho tải tiêu thụ điện 

+ Điện áp và tần số định mức cảu ổ cắm điện kéo dài là 220V và 50Hz. 

+ Dòng điện định mức là 10 A

+ Công suất định mức là 220W

+ Ổ cắm điện có chiều dài là 3m 

*Trả lời Luyện tập 3 (SGK – tr45)

  • Công tắc thường được sử dụng trong hệ thống điện gia dụng và tương đối nhỏ gọn như có thể là điều khiển bóng đèn, công tắc không có chức năng bảo vệ hệ thống điện. 
  • Cầu dao điện thường được sử dụng trong hệ thống điện công nghiệp hoặc hệ thống phân phối điện, nơi cần khả năng chịu tải cao và hoạt động ổn định trong thời gian dài. Cầu dao có chức năng bảo vệ hệ thống điện

*Trả lời Luyện tập 1 (SGK – tr46)

Trên vỏ một dây dẫn điện có ghi: Cu - 220 V - 1.0 mm có nghĩa là:

- Dây được làm bằng đồng.

- Điện áp định mức: 220 V

- Tiết diện dây dẫn là: 1 mm2

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Chức năng và thông số kĩ thuật của một số thiết bị điện 

- GV chuyển sang nội dung Xác định thông số kĩ thuật của thiết bị điện  

I. CHỨC NĂNG VÀ THÔNG SỐ KĨ THUẬT CỦA MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐIỆN 

1. Công tơ điện 

a) Chức năng của công tơ điện

Công tơ điện là dụng cụ đo lường điện năng tiêu thụ của mạng điện. 

b) Thông số kĩ thuật của công tơ điện

- Điện áp định mức là giá trị điện áp theo thiết kế để công tơ hoạt động tin cậy. 

- Dòng điện định mức là giá trị dòng điện theo thiết kế để công tơ điện hoạt động tin cậy.

- Dòng điện quá tải cho phép là dòng quá tải có thể đi qua công tơ mà vẫn đảm bảo hoạt động chính xác. 

- Cấp chính xác là mức sai số của công tơ trong quá trình đo lượng điện năng tiêu thụ của tải. Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có ba cấp chính xác là cấp 2 sai số 2%, cấp 1 sai số 1% và cấp 0,5 sai số 0,5%.

2. Cầu dao điện 

a) Chức năng của cầu dao điện

Cầu dao điện là thiết bị có chức năng đóng - cắt điện bằng tay. Trong thực tế, người ta thường mắc thêm cầu chì để bảo vệ mạch điện và các thiết bị khi quá tải, ngắn mạch. 

b) Thông số kĩ thuật của cầu dao điện

- Điện áp định mức là giá trị điện áp tối đa mà cầu dao có thể chịu đựng.

- Dòng điện định mức là giá trị dòng điện tối đa mà cầu dao có thể chịu được trong điều kiện làm việc bình thường, thường có giá trị từ 6 A đến 60 A. 

3. Aptomat

a) Chức năng của aptomat

Aptomat là thiết bị có chức năng đóng - cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện.

b) Thông số kĩ thuật của aptomat

- Điện áp định mức là giá trị điện áp để aptomat có thể hoạt động bình thường.

- Dòng điện định mức là giá trị dòng điện để aptomat có thể hoạt động bình thường.

- Dòng ngắn mạch: là giá trị dòng điện ngắn mạch lớn nhất mà aptomat có thể cắt trong một giây mà không bị phá huỷ.

4. Ổ cắm cố định và ổ cắm kéo dài 

a) Chức năng của ổ cắm cố định và ổ cắm kéo dài

- Ô cắm cố định là thiết bị lấy điện, có chức năng kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện. Ô cắm điện cố định được gắn cố định tại một vị trí theo thiết kế.

- Ô cắm nối dài là thiết bị lấy điện, có chức năng kết nối với ổ cắm cố định để di chuyển ổ lấy điện tới vị trí thuận lợi cho tải tiêu thụ điện.

b) Thông số kĩ thuật của ổ cắm cố định và ổ cắm kéo dài

- Điện áp định mức là giá trị điện áp tối đa mà ổ cắm có thể chịu đựng, thường có giá trị lớn hơn hoặc bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện.

- Dòng điện định mức là giá trị dòng điện tối đa mà ổ cắm có thể chịu đựng.

5. Công tắc điện 

a) Chức năng của công tắc điện

Công tắc điện có chức năng đóng - cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất nhỏ.

b) Thông số kĩ thuật của công tắc điện

- Điện áp định mức là giá trị điện áp tối đa mà công tắc có thể chịu đựng.

- Dòng điện định mức là giá trị dòng điện tối đa mà công tắc có thể chịu đựng.

6. Dây dẫn điện 

a) Chức năng của dây dẫn điện

Cáp điện có chức năng kết nối các thiết bị trong mạng điện và dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ.

b) Thông số kĩ thuật của dây dẫn điện

- Điện áp định mức là điện áp mà dây dẫn điện được thiết kế để hoạt động tin cậy, ổn định, không gây nguy hiểm đến tuổi thọ của dây dẫn. Điện áp định mức của dây dẫn điện trong gia đình có giá trị 220 V.

- Tiết diện dây dẫn là diện tích mặt cắt ngang của lõi dây điện. Tiết diện dây dẫn càng lớn thì dòng điện cho phép trên dây càng lớn. Người dùng có thể tra cứu bảng tiết diện dây và dòng điện để xác định dòng điện định mức ứng với mỗi tiết diện dây.

- 2.1.NC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học.

- 2.4.NC1a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm.

Hoạt động 2. Tìm hiểu việc xác định thông số cho các thiết bị điện 

a. Mục tiêu: 

- HS xác định được thông số kĩ thuật cho các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, truyền dẫn điện trong hệ thống điện

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về việc xác định thông số cho các thiết bị điện

c. Sản phẩm: HS tính toán và lựa chọn được các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, truyền dẫn điện trong hệ thống điện.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học về các thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến các thiết bị điện trong hệ thống điện trong gia đình và trong phần luyện tập trong SGK. 

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để đọc được thông số kĩ thuật điện có trong chính gia đình mình và kiểm tra dây dẫn, thiết bị đóng cắt có phù hợp với hệ thống điện trong gia đình mình hay không.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập GV đã giao

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, hoàn thành nội dung Vận dụng (SGK – tr42)

Hãy kiểm tra dây dẫn và thiết bị đóng cắt cho các tải trong hệ thống điện của gia đình đã phù hợp chưa? Nếu chưa, em hãy nêu phương án thay thế.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

 - HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn tại nhà. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.

- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Xem lại kiến thức đã học ở Bài 9.

- HS hoàn thành nội dung Luyện tập 2,3 (SGK – tr46); Vận dụng (SGK – tr46); Vận dụng (SGK – tr49).

- Xem trước nội dung Bài 10: Thiết kế và lắp đặt mạch điện điều khiển trong gia đình.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Điện - Điện tử Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay