Giáo án NLS Công nghệ 12 Đ-ĐT kết nối Bài Tổng kết chương II
Giáo án NLS Công nghệ 12 (Điện - Điện tử) kết nối tri thức Bài Tổng kết chương II. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Điện - Điện tử Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TỔNG KẾT CHƯƠNG II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày tóm tắt được những kiến thức đã học về giới thiệu chung về hệ thống điện quốc gia.
- Vận dụng những kiến thức đã học ở Chương để giải quyết các câu hỏi, bài tập đặt ra xoay quanh chủ đề hệ thống điện quốc gia.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi ôn tập về nội dung chương II.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến thông tin hệ thống điện quốc gia, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực công nghệ:
- Nhận thức đúng và biết vận dụng kiến thức ở chương II vào thực tiễn.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy chiếu, máy tính kết nối Internet, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
- SGK, KHBD Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
- SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
- Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu kiến thức bài học và nắm bắt nội dung của Chương II.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trình bày tóm tắt nội dung kiến thức đã học ở chương II.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy trình bày tóm tắt nội dung kiến thức đã học ở chương II.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong các bài trước, các em đã có những kiến thức cơ bản về hệ thống điện quốc gia. Để ôn tập và củng cố kiến thức đã học, chúng ta hãy cùng vào bài học hôm nay: Tổng kết Chương II.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Hệ thống hoá kiến thức, kĩ năng chương II
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng đã học của Chương II.
b. Nội dung: HS nhắc lại mối liên hệ giữa các khối kiến thức của Chương II.
+ Mạch điện xoay chiều ba pha.
+ Hệ thống điện quốc gia.
+ Sản xuất điện năng.
+ Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.
+ Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, sơ đồ khối hệ thống hoá kiến thức, kỹ năng của Chương II.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học về hệ thống điện quốc gia.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến giới thiệu chung về hệ thống điện quốc gia.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố kiến thức chương II.
Câu 1: Tổng trở Zt được đặc trưng bởi đại lượng nào?
A. Độ lớn zt và góc pha φ.
B. Độ lớn zt và tốc độ góc ω.
C. Độ lớn zt và góc pha ban đầu ψ.
D. Độ lớn zt và chu kì dòng điện T.
Câu 2: Hình vẽ dưới đây là cách nối nguồn, tải ba pha nào?

A. Mạch điện nối hình sao không có dây trung tính.
B. Mạch điện nối hình sao có dây trung tính.
C. Mạch nối sao, tam giác.
D. Mạch nối hình tam giác.
Câu 3: Id trong mạch điện ba pha là kí hiệu của đại lượng nào?
A. Dòng điện chạy trong mỗi pha.
B. Dòng điện chạy trong dây pha.
C. Điện áp giữa hai dây pha.
D. Điện áp trên giữa điểm đầu và điểm cuối mỗi pha.
Câu 4: Đâu không phải cách nối nguồn ba pha?
A. Nối tam giác không có dây trung tính.
B. Nối hình sao có dây trung tính.
C. Nối tam giác.
D. Nối hình sao không có dây trung tính.
Câu 5: Tần số điện lưới dùng trong sinh hoạt là bao nhiêu?
A. 50 Hz.
B. 220 Hz.
C. 100 Hz.
D. 75 Hz.
Câu 6: Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt không bao gồm bộ phận nào?
A. Trạm biến áp.
B. Dây cáp dẫn điện.
C. Tủ điện phân phối.
D. Nhà máy điện.
Câu 7: Đâu không phải đặc điểm của mạng điện hạ áp trong sinh hoạt?
A. Số lượng hộ gia đình sử dụng điện lớn.
B. Tải tiêu thụ điện có quy mô nhỏ và phân tán.
C. Lấy điện từ đường dây cao áp.
D. Mức điện áp thấp.
Câu 8: Tủ điện phân phối tổng được đặt ở đâu?
A. Trạm biến áp.
B. Khu dân cư.
C. Hộ gia đình.
D. Cộng đồng.
Câu 9: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu đại điện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 |
| A | B | B | A | A | D | C | A |
| Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 |
| D | A | A | B | C | B | A | B |
- GV kết hợp với HS nhận xét, góp ý kết quả thảo luận của các nhóm.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..