Giáo án NLS Công nghệ 5 kết nối Bài 1: Vai trò của công nghệ
Giáo án NLS Công nghệ 5 kết nối tri thức Bài 1: Vai trò của công nghệ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Công nghệ 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
PHẦN MỘT. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các vai trò, mặt trái của sản phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống; có thói quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- Sử dụng công nghệ: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi trắc nghiệm).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để tìm hiểu vai trò công nghệ).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng trắng điện tử Padlet làm việc nhóm).
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Tìm kiếm hình ảnh sản phẩm công nghệ trên Internet).
- 4.3.CB2a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu (Đánh giá, lựa chọn đáp án đúng trên thiết bị).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Sử dụng ứng dụng Ghi chú số).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK, VBT Công nghệ 5.
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK, VBT Công nghệ 5.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số (Điện thoại/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối Internet (để tham gia hoạt động tương tác).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; kích thích sự hứng thú, vui vẻ và liên hệ vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi là”: + GV chia lớp thành 2 đội ngồi tại chỗ. + Mỗi đội luân phiên gọi tên 1 sản phẩm công nghệ, đội kia sẽ nói vai trò của sản phẩm đó. + Lặp lại 3 lượt. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: Sản phẩm công nghệ có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Bên cạnh đó, còn tồn tại những mặt trái khi con người sử dụng công nghệ. Hôm nay, lớp mình sẽ tìm hiểu những mặt trái khi sử dụng công nghệ, chúng ta cùng vào Bài 1 – Vai trò của công nghệ – Tiết 2. |
- HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới. | |||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. MẶT TRÁI KHI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ a. Mục tiêu: HS nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ trong đời sống. b. Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Quan sát sơ đồ trong Hình 2 và cho biết công nghệ sản xuất giấy dưới đây có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét và chốt đáp án. + Nguyên liệu: gỗ, tre, nứa,... là nguồn nguyên liệu tự nhiên, nhưng khai thác quá mức sẽ dẫn tới cạn kiệt,...). + Hóa chất ngâm nguyên liệu thải ra ngoài môi trường, chưa được xử lí làm ô nhiễm đất, ô nhiễm nước dùng trong sinh hoạt,... |
- HS quan sát và thảo luận nhóm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe và ghi bài. | |||||||||||||
Hoạt động khám phá 2 - GV cho HS hoạt động nhóm 4 và phát phiếu học tập cho các nhóm. - GV yêu cầu HS: Quan sát các tình huống trong Hình 3 và lựa chọn các thẻ phù hợp để thể hiện mặt trái khi sử dụng công nghệ trong mỗi hình dưới đây.
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. - GV đặt câu hỏi mở rộng: Thông qua hình ảnh trên, em hãy sử dụng Internet và tìm kiếm: + Làm thế nào để tránh cong vẹo cột sống, cận thị khi dùng máy tính/điện thoại? + Làm thế nào để bảo mật thông tin, không bị kẻ xấu lừa đảo trên mạng? - GV mời 2 – 3 HS nêu câu trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và kết luận: Bên cạnh những ưu điểm, việc sử dụng công nghệ ít nhiều mang lại những ảnh hưởng tiêu cực đối với đời sống của con người. Nếu sử dụng không đúng cách và hợp lí, con người có thể bị lệ thuộc vào công nghệ, giảm tư duy và sáng tạo, hạn chế giao tiếp trực tiếp, ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng, gây mất an toàn thông tin. - GV cho HS xem thêm video tác hại của việc nghiện Internet (0.16s – 2.16p). |
- HS làm việc nhóm 4, hoàn thành phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS phân tích các mối đe dọa, đưa ra các quy tắc ngồi đúng tư thế, giới hạn thời gian xem màn hình và quy tắc giữ bí mật thông tin cá nhân.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS xem video. |
4.3.CB2a: HS phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số (ngồi đúng tư thế, giữ khoảng cách mắt). 2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị số để truy cập và xem video. | ||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học về vai trò và mặt trái khi sử dụng công nghệ. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn - GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập: Câu 1: Sản phẩm công nghệ trong hình dưới đây có vai trò gì?
A. Giúp di chuyển. B. Giúp học tập. C. Giúp làm việc nhà. D. Giúp giải trí. Câu 2: Sản phẩm công nghệ trong hình dưới đây có vai trò gì?
A. Giúp di chuyển. B. Giúp học tập. C. Giúp làm việc nhà. D. Giúp giải trí. Câu 3: Sản phẩm công nghệ trong hình dưới đây có vai trò gì?
A. Giúp di chuyển. B. Giúp lưu trữ thông tin. C. Giúp làm việc nhà. D. Giúp bảo quản thực phẩm. Câu 4: Mặt trái khi sử dụng công nghệ trong hình dưới đây là
A. Lệ thuộc vào công nghệ. B. Mất an toàn thông tin. C. Gây ô nhiễm môi trường. D. Giảm giao tiếp trực tiếp. Câu 5: Mặt trái của việc sử dụng công nghệ trong hình dưới đây là
A. Đe dọa tinh thần. B. Giảm giao tiếp trực tiếp. C. Gây ô nhiễm môi trường. D. Mất an toàn thông tin. - GV mời đại diện nhóm giải thích lí do chọn đáp án dựa trên thống kê của phần mềm. - GV nhận xét, chốt đáp án và bảng xếp hạng.
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị. - HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức. 1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất. | ||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa học vào thực tiễn cuộc sống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS viết vào vở: Một số thói quen của người thân trong gia đình khi sử dụng công nghệ gây ảnh hưởng đến sức khỏe”. - GV yêu cầu HS: Thay vì viết vào vở, các em hãy mở ứng dụng Ghi chú (Notes/Keep) trên máy tính bảng hoặc điện thoại, soạn thảo một đoạn văn ngắn ghi lại. Sau đó có thể dùng các định dạng in đậm, tô màu để làm nổi bật thông tin. - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. |
- HS lắng nghe.
- HS thao tác trên ứng dụng soạn thảo đơn giản, thực hành gõ tiếng Việt, định dạng văn bản số thay vì viết tay để tạo ra một sản phẩm nội dung số hoàn chỉnh. - HS trình bày.
- HS lắng nghe. | 3.1.CB2a: HS xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản thông qua việc thao tác trên ứng dụng Ghi chú (Notes) để viết và định dạng văn bản về các thói quen công nghệ xấu. | ||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung “Em đã học”. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Tìm hiểu nội dung Bài 2: Nhà sáng chế. |
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS chuẩn bị tiết học sau. |
PHỤ LỤC
Tiết 2:
Phiếu học tập:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..








