Giáo án NLS Công nghệ 5 kết nối Bài 3: Tìm hiểu thiết kế
Giáo án NLS Công nghệ 5 kết nối tri thức Bài 3: Tìm hiểu thiết kế. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Công nghệ 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: TÌM HIỂU THIẾT KẾ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là một quá trình sáng tạo.
- Kế được tên các công việc chính khi thiết kế.
- Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả học tập của mình; HS tự làm được những việc của mình theo sự phân công, hướng dẫn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công; HS có khả năng giao tiếp, bày tỏ ý kiến khi làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao bởi GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa trên hiểu biết đã có, HS hình thành và phác thảo được ý tưởng về sản phẩm công nghệ đơn giản.
Năng lực công nghệ:
- Năng lực thiết kế kĩ thuật: HS nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là quá trình sáng tạo; kể tên được các công việc chính khi thiết kế.
- Năng lực giao tiếp công nghệ: HS phác thảo bằng hình vẽ cho người khác hiểu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI, vòng quay ngẫu nhiên và phần mềm trắc nghiệm).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng điện tử Padlet/Google Slides làm việc chung).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Sử dụng phần mềm đồ họa Paint/Canva để vẽ phác thảo).
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu (Đánh giá, lựa chọn đáp án trắc nghiệm trên thiết bị số).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
- Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK, VBT Công nghệ 5.
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK, VBT Công nghệ 5.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số (Điện thoại/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối Internet (để tham gia hoạt động tương tác).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; kích thích sự hứng thú, vui vẻ và liên hệ vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV chuẩn bị slide trò chơi “Ô cửa bí mật”, mỗi ô cửa là hình ảnh của 1 sản phẩm công nghệ: bút chì, bút lông, bút mực, bút bi, bút dạ, bút sáp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: + GV quay vòng quay may mắn (trên trang web https://wheelofnames.com) để chọn tên HS tham gia chơi. + Mỗi HS chọn 1 ô cửa bí mật để mở hình ảnh của sản phẩm công nghệ trong đó. HS nêu tên sản phẩm, vật liệu và chức năng của sản phẩm. + Sau 6 lượt chơi, GV đặt câu hỏi đặc biệt và quay vòng quay may mắn để chọn HS trả lời: Vì sao cùng là những chiếc bút nhưng mỗi chiếc bút này lại có hình dáng và màu sắc khác nhau? - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. Các bạn khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: Khi thiết kế một sản phẩm công nghệ, chúng ta cần xác định được mục đích làm ra sản phẩm đó để làm gì. Từ đó hình thành ý tưởng để thiết kế sản phẩm. Hôm nay, lớp mình sẽ cùng nhau tìm hiểu các công việc chính khi thiết kế một sản phẩm công nghệ - Bài 3 – Tìm hiểu thiết kế – Tiết 2. |
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và tham gia trò chơi.
- HS trả lời: Cùng là những chiếc bút nhưng mỗi chiếc bút này lại có hình dạng và màu sắc khác nhau do việc thiết kế sản phẩm. - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản để tương tác, tham gia trò chơi trực tuyến thông qua vòng quay ngẫu nhiên (wheelofnames) được trình chiếu trên màn hình. | ||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. CÁC CÔNG VIỆC CHÍNH CỦA THIẾT KẾ a. Mục tiêu: - HS kể được tên các công việc chính khi thiết kế. - HS vẽ phác thảo và nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản. b. Cách tiến hành: Hoạt động khám phá - GV chia lớp thành các nhóm 6, giao nhiệm vụ: Em hãy sắp xếp các công việc chính của thiết kế trong Hình 3 theo thứ tự hợp lí.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả làm việc. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến cho bài làm của nhóm bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án và kết luận: Để thiết kế một sản phẩm, em cần thực hiện 4 bước chính, gồm: 1. Hình thành ý tưởng về sản phẩm. 2. Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ. 3. Làm sản phẩm mẫu. 4. Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm. Hoạt động thực hành - GV chia lớp thành 3 nhóm theo chủ đề thiết kế sản phẩm: + Đồ dùng học tập. + Đồ chơi trẻ em. + Đồ dùng sinh hoạt gia đình.
- GV phát giấy A4 cho HS và giao nhiệm vụ: Em hãy vẽ phác thảo và trình bày ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ mà em thích theo gợi ý: + Vẽ phác thảo hình sản phẩm vào giấy A4. + Ghi các nội dung: tên sản phẩm; chức năng vật liệu của sản phẩm đó. + Trình bày ý tưởng của mình trước lớp. - GV khuyến khích: Các em có thể máy tính bảng/laptop, mở ứng dụng Paint hoặc Canva để thực hành vẽ phác thảo ý tưởng thiết kế sản phẩm công nghệ của mình. - GV mời 3 HS làm tốt nhất lớp trình bày.
- GV nhận xét và tuyên dương. |
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS chọn nhóm sản phẩm mình thích.
- HS thực hành.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. - HS lắng nghe. |
3.1.CB2a: HS xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản thông qua việc thao tác trên ứng dụng đồ họa (Paint/Canva) để vẽ phác thảo và thiết kế sản phẩm. | ||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại các kiến thức đã được học. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn - GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập: (câu hỏi đính kèm ở phần Phụ lục) - GV mời đại diện nhóm giải thích lí do chọn đáp án dựa trên thống kê của phần mềm. - GV nhận xét, chốt đáp án và bảng xếp hạng.
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị. - HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức. 1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất. | ||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung “Em đã học”. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về tìm hiểu nội dung Bài 4: Thiết kế sản phẩm. |
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. |
PHỤ LỤC
Tiết 2:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..







