Giáo án NLS Công nghệ 5 kết nối Bài 2: Nhà sáng chế
Giáo án NLS Công nghệ 5 kết nối tri thức Bài 2: Nhà sáng chế. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Công nghệ 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: NHÀ SÁNG CHẾ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
- Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
- Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
- Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS được khuyến khích tìm hiểu về vai trò các sáng chế được sử dụng trong gia đình và đời sống; thông tin các nhà sáng chế khác trong lịch sử loài người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời, tương tác với GV để lĩnh hội tri thức và biết phối hợp, làm việc với bạn bè để giải quyết các nhiệm vụ nhóm được giao trong tiết học.
- Năng lực giải quyết tình huống và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp với nhu cầu, mục đích sử dụng.
Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: Hiểu và nhận thức được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ; Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trắc nghiệm).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để tìm hiểu sâu về sáng chế và đức tính nhà sáng chế).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng điện tử Padlet làm việc chung).
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Tìm kiếm hình ảnh, câu chuyện trên Google).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Thiết kế Poster/Sơ đồ tư duy số).
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu (Đánh giá, lựa chọn đáp án trắc nghiệm).
- 2.2.CB2a: Nhận biết được các công nghệ số đơn giản, phù hợp để chia sẻ dữ liệu (Chia sẻ sản phẩm qua Zalo).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng chế mà họ đóng góp cho xã hội.
- Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK, VBT Công nghệ 5.
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK, VBT Công nghệ 5.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số (Điện thoại/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối Internet (để tham gia hoạt động tương tác).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; HS nhận thức đầy đủ về vấn đề cần giải quyết và ý nghĩa của tiết học đầu tiên trong bài “Nhà sáng chế” lẫn mục tiêu cần đạt được. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV phổ biến luật chơi: + GV có một chiếc hộp bên trong chứa các sản phẩm công nghệ/sáng chế (cuộn giấy vệ sinh/điện thoại/bút chì/bóng đèn,...) và có khoét lỗ phía trên để HS có thể luồn tay qua. + HS giơ tay lên bục giảng, thò tay qua hộp (không nhìn), sờ vào đồ vật bí ẩn được giấu bên trong và đoán đó là cái gì. - GV tổ chức trò chơi, mời 5 – 6 HS lên đoán đồ vật bí ẩn. - Sau khi chơi trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài mới: Những đồ vật các em đã đoán được là những sáng chế trong đời sống của chúng ta. Để hiểu rõ về vai trò của sáng chế, lớp chúng mình hãy cùng đến với Bài 2 – Nhà sáng chế - Tiết 1. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
- HS xung phong lên bảng đoán đồ vật. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống của bài học. | ||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. VAI TRÒ CỦA SÁNG CHẾ a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ. b. Cách tiến hành: Hoạt động khám phá - GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ sau vào phiếu học tập: Quan sát Hình 1 và cho biết các sáng chế dưới đây có vai trò như thế nào trong đời sống.
- GV yêu cầu: Để biết sáng chế đã thay đổi thế giới ra sao, các nhóm hãy dùng thiết bị số mở Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) nhập lệnh: 'Hãy kể thêm 2 công dụng to lớn của [Tên 1 sáng chế trong Hình 1] đối với xã hội hiện đại'. Ghi chép lại kết quả AI trả lời vào góc Phiếu học tập. - GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kết quả hoàn thành phiếu học tập. Các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét và chốt đáp án:
- GV chốt kiến thức: Sáng chế góp phần tạo ra sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ, giúp đời sống con người tiện nghi và văn minh hơn. |
- HS hoàn thành phiếu học tập theo nhóm.
- HS thao tác đưa câu lệnh (prompt) vào công cụ AI, đọc, phân tích và chắt lọc thông tin mở rộng từ máy tính để làm phong phú thêm câu trả lời của nhóm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe và ghi bài.
- HS lắng nghe và ghi nhớ. |
6.2.CB2a: HS áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản thông qua việc đặt câu lệnh nhờ AI cung cấp thêm thông tin mở rộng về công dụng của các sáng chế. | ||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố lại những kiến thức ở hoạt động khám phá. b. Cách tiến hành: - GV cung cấp mã QR Padlet và yêu cầu: Chúng ta xây dựng một 'Cây sáng chế số', các em hãy dùng máy tính bảng truy cập vào bảng điện tử Padlet của lớp.
- GV nêu yêu cầu: Viết 1 sáng chế mà em biết và công dụng của chúng trong đời sống trên note ghi chú hình chiếc lá. - GV hướng dẫn: Mỗi nhóm hãy nhấn dấu (+) tạo các thẻ ghi chú điện tử (sticky notes), gõ tên 1 sáng chế mà em biết và công dụng của chúng. Nhóm nào sáng tạo có thể đính kèm cả hình ảnh của sáng chế đó! - GV lấy ví dụ: Bút chì – dùng để viết, lưu trữ thông tin. - GV trình chiếu Padlet lên màn hình tivi, mời HS các nhóm lần lượt đọc và chia sẻ thẻ ghi chú số của mình.
- GV tổng hợp câu trả lời của HS và nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời tốt. |
- HS nhận note ghi chú hình lá cây.
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS lắng nghe hướng dẫn.
- HS lắng nghe.
- HS thao tác trên ứng dụng Padlet. Thực hành gõ văn bản, tìm và chèn hình ảnh để chia sẻ kiến thức lên 'Cây sáng chế số' một cách sinh động.
- HS lắng nghe. | 2.4.CB2a: HS chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản (bảng nhóm điện tử Padlet) cho các quá trình hợp tác, cùng nhau tạo thẻ ghi chú, đính kèm hình ảnh và hệ thống hóa kiến thức. | ||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học về vai trò của sáng chế trong đời sống. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu, thiết kế poster cải tiến một sáng chế mà em yêu thích và trình bày đơn giản. - GV hướng dẫn: Các em có thể sử dụng ứng dụng Canva hoặc MS Word/Paint trên máy tính bảng để thiết kế một Poster điện tử. Hãy dùng Google Tìm kiếm (Google Search) tra cứu hình ảnh sáng chế gốc, tải về và chèn vào Poster của mình cho sinh động nhé! - GV gợi ý nội dung: + Tên sáng chế. + Nhà sáng chế phát minh sáng chế đó. + Công dụng của sáng chế đó. + Ý tưởng cải tiến sáng chế (ưu điểm/điểm mới của sáng chế đó). + Hình vẽ minh họa đơn giản. .... - GV nêu hình thức đánh giá: Trong hoạt động khởi đầu tiết học sau, các poster đã thiết kế sẽ được treo lên xung quanh lớp học và tiến hành bình chọn ra ý tưởng cải tiến được yêu thích nhất. |
- HS lắng nghe hướng dẫn.
- HS lắng nghe hướng dẫn.
- HS lắng nghe gợi ý.
- HS lắng nghe hình thức đánh giá. | 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (sử dụng Google Search) để tra cứu hình ảnh minh họa cho sáng chế. 3.1.CB2a: HS xác định được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số thông qua việc sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/Paint) để thiết kế Poster. | ||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung Em đã học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà tìm hiểu thông tin một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. |
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
PHỤ LỤC
Tiết 2:
Phiếu học tập:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




