Giáo án NLS Công nghệ 9 ĐHNN kết nối Bài 4: Quy trình lựa chọn nghề nghiệp

Giáo án NLS Công nghệ 9 - Định hướng nghề nghiệp - Kết nối tri thức Bài 4: Quy trình lựa chọn nghề nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Công nghệ 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 4: QUY TRÌNH CHỌN LỰA NGHỀ NGHIỆP

(Thời gian thực hiện: 3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Tóm tắt được một số lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp.
  • Giải thích được các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp.
  • Nhận ra và giải thích được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh vựa kĩ thuật, công nghệ.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về quy trình chọn lựa nghề nghiệp.

Năng lực riêng: 

  • Trình bày và giải thích được các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp.
  • Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2b]: Tổ chức được việc tìm kiếm dữ liệu, thông tin (về thị trường lao động, mô tả công việc) trong môi trường số một cách hiệu quả.
  • [5.2.TC2a]: Xác định được nhu cầu tự đánh giá bản thân và lựa chọn công cụ số (bài trắc nghiệm online, ứng dụng hướng nghiệp) để giải quyết.
  • [6.1.TC2a]: Hiểu biết cơ bản về cách AI hỗ trợ phân tích dữ liệu cá nhân để đưa ra gợi ý nghề nghiệp.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (như ChatGPT, Gemini) để hỗ trợ tìm hiểu thông tin nghề nghiệp và phân tích sự phù hợp của bản thân.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến nội dung bài học; có ý thức vận dụng kiến thức đã học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức. 
  • Các Hình 4.1 – 4.2 – 4.3  trong SGK phóng to. 
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Đường link các bài trắc nghiệm Holland/MBTI uy tín.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học “quy trình lựa chọn nghề nghiệp”. 
  • Điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) để thực hiện các bài trắc nghiệm và tra cứu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tóm tắt được một số lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp. 

b. Nội dung: GV đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV để tìm hiểu về một số lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1,2 về một số lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, nghiên cứu nội dung mục I.1, I.2 trong SGK, thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1, 2 

Nhóm 1, 3: Hoàn thành phiếu học tập số 1: Tìm hiểu về lí thuyết mật mã Holland. 

GV yêu cầu nhóm: Thay vì chỉ đọc sách, hãy thực hiện bài trắc nghiệm Holland online trên các trang uy tín (như huongnghiepaauhuongnghiepsongan...) bằng thiết bị cá nhân để xác định nhóm tính cách thực tế của mình.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm:…………………………………………

Nhiệm vụ: Tìm hiểu về lí thuyết mật mã Holland

kenhhoctap

Câu 1: Trình bày các luận điểm của lí thuyết Holland

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

Câu 2: Trình bày ý nghĩa của lí thuyết Holland trong việc lựa chọn nghề nghiệp 

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

Nhóm 2,4: Hoàn thành phiếu học tập số 2: Tìm hiểu về lí thuyết cây nghề nghiệp

GV yêu cầu nhóm: Tìm kiếm hình ảnh minh họa "Cây nghề nghiệp" hoặc "Ikigai" trên Internet để bổ sung cho bài trình bày.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhóm:…………………………………………

Nhiệm vụ: Tìm hiểu về lí thuyết cây nghề nghiệp

kenhhoctap

Câu 1. Lí thuyết cây nghề nghiệp là gì? Trình bày các nội dụng cơ bản về mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp 

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

Câu 2. Chỉ ra cách áp dụng lí thuyết cây nghề nghiệp trong chọn nghề nghiệp cho bản thân 

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời nhiệm vụ trong hộp chức năng Luyện tập (trang 27 SGK): Với lí thuyết Holland và lí thuyết cây nghề nghiệp, em hãy xác định những đặc điểm cơ bản về sở thích, năng lực, cá tính của bản thân. 

Ví dụ: Tìm hiểu thông tin và đặc điểm về nghề “thợ điện” từ đó tìm hiểu rõ lí do mình phù hợp hay không khi làm nghề nghiệp này thông qua các lí thuyết cây nghề nghiệp? 

- GV lưu ý với HS: Khi lựa chọn nghề nghiệp, HS có thể áp dụng nhiều lí thuyết khác nhau.

- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.27 – 28  để biết cách chọn nghề theo triết lí Ikigai.

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm trắc nghiệm online, ghi lại kết quả (R, I, A, S, E, C).

- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục I.1 và I.2 kết hợp quan sát hình 4.2; 4.3, liên hệ thực tế và hoàn thành Phiếu học tập số 1, 2. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình làm việc nhóm (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày lý thuyết và chia sẻ kết quả trắc nghiệm thực tế của thành viên.

- GV gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả làm việc nhóm theo Phiếu học tập số 1 và số 2 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).

- GV gọi đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập trong SGK – tr27 theo những đặc điểm cơ bản về sở thích, năng lực, cá tính của bản thân.

Gợi ý trả lời 

+ Ứng dụng lí thuyết “Mật mã Holland”, bạn A thấy tính cách của mình thuộc về nhóm xã hội. Bạn A thích các hoạt động xã hội, nhiệt tình, trách nhiệm, khả năng lắng nghe và hỗ trợ người khác; mong muốn được làm các công việc trong môi trường mang tính xã hội cao, thường xuyên giao tiếp với người khác hoặc có nhiều cơ hội giúp đỡ, huấn luyện, chỉ dẫn người khác.

+ Tuy nhiên, nghề “thợ điện” là nghề nghiệp phù hợp với những người có kiểu tính cách là nhóm kĩ thuật, thích làm việc với công cụ, máy móc,... Môi trường làm việc bao gồm các công việc liên quan đến điều khiển máy móc, đồ vật hoặc chăm sóc, bảo vệ vật nuôi, cây trồng.

+ Vì vậy, xét về tính cách, mong muốn và mục tiêu nghề nghiệp thì nghề “thợ điện” chưa phải là một nghề thực sự phù hợp với bạn A.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và hoàn chỉnh Phiếu học tập.

- GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về một số lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp. 

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Một số lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp  

1. Lí thuyết mật mã Holland

Đính kèm Phiếu học tập số 1 phía dưới Hoạt động 1. 

2. Lí thuyết cây nghề nghiệp 

Đính kèm Phiếu học tập số 2 phía dưới Hoạt động 1. 

- [5.2.TC2a]: Giải thích được nhu cầu cá nhân (làm trắc nghiệm Holland)

- [1.1.TC2b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm:…………………………………………

Nhiệm vụ: Tìm hiểu về lí thuyết mật mã Holland

kenhhoctap

Câu 1: Trình bày các luận điểm của lí thuyết Holland

- Nếu một người chọn được nghề nghiệp phù hợp với tính cách của mình thì sẽ dễ thích ứng với các yêu cầu công việc và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, qua đó dễ đạt được thành công và hài lòng với nghề nghiệp.

- Hầu như ai cũng có thể được xếp vào một trong sáu kiểu tính cách. Có sáu mỗi trường nghề nghiệp tương ứng với sáu kiểu tính cách, đó là: nhóm kĩ thuật; nhóm nghiên cứu; nhóm nghệ thuật; nhóm xã hội; nhóm quản lí; nhóm nghiệp vụ. Tuy nhiên, trong thực tế, tính cách của nhiều người không nằm trọn trong một nhóm tính cách mà có thể là sự kết hợp của hai hay ba nhóm tính cách khác nhau.

Câu 2: Trình bày ý nghĩa của lí thuyết Holland trong việc lựa chọn nghề nghiệp 

Việc tìm hiểu và nhận thức rõ về các đặc điểm tính cách của bản thân thuộc nhóm tính cách nào, rồi từ đó đối chiếu với môi trường làm việc tương ứng là cơ sở để định hướng chọn nghề nghiệp hay ngành học tương lai.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhóm:…………………………………………

Nhiệm vụ: Tìm hiểu về lí thuyết cây nghề nghiệp

kenhhoctap

Câu 1. Lí thuyết cây nghề nghiệp là gì? Trình bày các nội dụng cơ bản về mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp 

Lí thuyết cây nghề nghiệp: là một trong những lí thuyết cơ bản nhất dùng cho công tác hướng nghiệp cho HS. Lí thuyết cây nghề nghiệp chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa thành công trong nghề nghiệp với năng lực, cá tính, khả năng, giá trị nghề nghiệp của cá nhân.

Nội dung cơ bản:

Cây nghề nghiệp gồm 2 bộ phận:

+ Phần “gốc rễ” thể hiện cá tính, sở thích, khả năng, giá trị nghề nghiệp của mỗi cá nhân 

+ Phần “quả” thể hiện những mong muốn của con người đối với nghề nghiệp như cơ hội việc làm, môi trường làm việc tốt, lương cao, công việc ổn định và được nhiều người tôn trọng. 

Câu 2. Chỉ ra cách áp dụng lí thuyết cây nghề nghiệp trong chọn nghề nghiệp cho bản thân. 

Khi lựa chọn nghề nghiệp, mỗi người đều phải dựa vào sở thích nghề nghiệp, khả năng (hay còn gọi là năng lực của bản thân, cá tính và giá trị nghề nghiệp của mình, tức là dựa vào “gốc rễ”). 

Càng hiểu rõ bản thân, càng có cơ sở khoa học vững chắc để chọn nghề phù hợp với “gốc rễ”, tránh được những sai lầm khi chọn nghề chỉ nhìn vào “quả” như vào cơ hội việc làm, thu nhập, môi trường làm việc, công việc ổn định,... một cách cảm tính, thiếu căn cứ. 

 

Hoạt động 2. Tìm hiểu về các bước trong quy trình lựa chọn nghề 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể tên và giải thích được các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp.

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK – tr28, 29 , thảo luận và trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV để tìm hiểu về các bước trong quy trình lựa chọn nghề.

c. Sản phẩm: HS ghi được các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. 

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục III trong SGK – tr29, 30, thảo luận và trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV để tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

c. Sản phẩm: các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm gồm 4 – 5 học sinh, yêu cầu HS nghiên cứu mục III trong SGK – tr29,30, tìm hiểu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp để hoàn thành bảng sau đây: 

Yếu tố

Các yếu tố ảnh hưởng tới 

quyết định lựa chọn

Yếu tố chủ quan

- Năng lực: ........................................

- Sở thích: .........................................

- Cá tính: ...........................................

Yếu tố khách quan

- Nhà trường: .....................................

- Gia đình: .........................................

- Xã hội: ............................................

- Nhóm bạn: ......................................

 - GV chia nhóm HS, mỗi nhóm từ 2 đến 3 HS, thảo luận trả lời câu hỏi mục Luyện tập (SGK – tr30) Cùng với 2 hoặc 3 bạn trong lớp, tiến hành thảo luận về những lí do bản thân đã quyết định lựa chọn hoặc không lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Giải thích tại sao đưa ra quyết định đó của mình? 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm, khai thác hình ảnh, thông tin trong mục III (SGK – tr29,30) và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày sản phẩm. 

Gợi ý câu trả lời 

Yếu tố Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn 
Chủ quan

Năng lực: năng lực có ảnh hưởng tới khả năng hoàn thành nhiệm vụ của công việc; đáp ứng được các tính chất lao động, điều kiện sức khoẻ.

- Sở thích: là điều kiện quan trọng giúp chúng ta có động lực để phát triển kĩ năng, vượt khó khi chinh phục nghề nghiệp.

Cá tính: Liên quan mật thiết tới xu hướng nghề nghiệp.

Khách quan

- Nhà trường: qua bài giảng, qua các hoạt động trải nghiệm; qua các câu chuyện nghề nghiệp của thầy, cô giáo chia sẻ.

- Gia đình: điều kiện, hoàn cảnh kinh tế, sự quan tâm, định hướng của cha mẹ.

- Xã hội: sự thay đổi của cung, cầu trên thị trường lao động định kiến, trào lưu nghề nghiệp.

- Nhóm bạn: bạn bè là nguồn thông tin tham khảo quan trọng khi chọn nghề, tuy nhiên cần tỉnh táo, không chạy theo phong trào.

- Mời đại diện 2 – 3 HS trả lời Luyện tập (SGK – tr30) 

- Lí do bản thân lựa chọn nghề nhôm kính:

+ Có sức khỏe, không mắc bệnh xương khớp, không dị ứng hóa chất.

+ Hứng thú với việc tạo ra sản phẩm nhôm kính.

+ Gia đình ủng hộ việc theo đuổi nghề này

+ Nhu cầu xã hội về làm nhôm kính ngày càng rộng.

- Lí do bản thân không chọn nghề cơ khí:

+ Không chịu được khói hàn xì.

+ Sức khỏe không đáp ứng được công việc.

+ Môi trường làm việc nặng nhọc, vất vả, ô nhiễm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. 

- GV chuyển sang nội dung luyện tập. 

III. Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật công nghệ

1. Yếu tố chủ quan 

Năng lực: năng lực có ảnh hưởng tới khả năng hoàn thành nhiệm vụ của công việc; đáp ứng được các tính chất lao động, điều kiện sức khoẻ.

- Sở thích: là điều kiện quan trọng giúp chúng ta có động lực để phát triển kĩ năng, vượt khó khi chinh phục nghề nghiệp.

- Cá tính: Liên quan mật thiết tới xu hướng nghề nghiệp.

2. Yếu tố khách quan 

- Nhà trường: qua bài giảng, qua các hoạt động trải nghiệm; qua các câu chuyện nghề nghiệp của thầy, cô giáo chia sẻ.

- Gia đình: điều kiện, hoàn cảnh kinh tế, sự quan tâm, định hướng của cha mẹ.

- Xã hội: sự thay đổi của cung, cầu trên thị trường lao động định kiến, trào lưu nghề nghiệp.

- Nhóm bạn: bạn bè là nguồn thông tin tham khảo quan trọng khi chọn nghề, tuy nhiên cần tỉnh táo, không chạy theo phong trào.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học về quy trình lựa chọn nghề nghiệp. 

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Bài tập trắc nghiệm về quy trình lựa chọn nghề nghiệp bằng Quizizz/Kahoot. 

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 3. 

c. Sản phẩm: 

- HS chọn đáp án đúng cho các câu hỏi về quy trình lựa chọn nghề nghiệp; hoàn thành phiếu học tập số 3. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học về quy trình lựa chọn nghề nghiệp để có hướng lựa chọn phù hợp với bản thân. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Vận dụng (SGK – tr30).

c. Sản phẩm: định hướng lựa chọn nghề nghiệp dựa trên những căn cứ khoa học. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay