Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối Bài 17: Tự giác học tập
Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức Bài 17: Tự giác học tập. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 6: TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH
BÀI 17: TỰ GIÁC HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Nêu được những việc cần tự giác học tập.
- Biết được vì sao phải tự giác học tập.
- Thực hiện được các hành động tự giác học tập của mình ở trường, ở nhà.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Bước đầu hình thành, phát triển những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hình vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ với bản thân và người, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.
- Phát triển thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân.
- Bước đầu hình thành được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; hình thành các nề nếp cơ bản cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
Năng lực riêng:
- Kĩ năng lắng nghe: Tập trung chú ý, lắng các ý kiến của người khác, qua đó biết cách phản hồi lại phù hợp.
- Kĩ năng biểu cảm: Biết cách thể hiện cảm xúc phù hợp khi tham gia hoạt động.
- Kĩ năng chia sẻ: Biết cách chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm nhỏ hoặc trước lớp khi tham gia các hoạt động thảo luận, thực hành.
- Kĩ năng thuyết trình: Biết cách chia sẻ, truyền đạt ý kiến thông tin trước nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn; rèn luyện giọng nói, ngôn ngữ nói, tư thế, tác phong, cách diễn đạt thông tin.
- Kĩ năng hợp tác: Rèn luyện được cách cùng tham gia công việc học tập với bạn, khả năng tích cực thảo luận và hoàn thành các mục tiêu chung của nhóm.
- Kĩ năng tự nhận thức: Có khả năng tự nhận ra cảm xúc, suy nghĩ và hành động của mình.
- Kĩ năng ra quyết định: Có khả năng tự quan sát, suy nghĩ, giải thích và đưa ra lựa chọn phù hợp.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.2.CB1a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
- 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Có thái độ tích cực rèn luyện các phẩm chất cần thiết.
- Có sự yêu thích với môn học và chủ động rèn luyện các kĩ năng được đề cập trong bài học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, trực quan, thực hành, luyện tập, đánh giá
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1.
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Hai chú mèo ngoan” – sáng tác: Phan Huỳnh Điểu) …gắn với bài học “Tự giác học tập”.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, Ứng dụng trợ lý ảo AI nhận diện giọng nói chuẩn tiếng Việt, phần mềm bảng số tương tác Canva/Padlet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Đạo đức 1.
- Vở bài tập Đạo đức 1.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu sự cần thiết của việc tự giác học tập và những biểu hiện của việc tự giác học tập a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được tại sao cần phải tự giác trong học tập và những biểu hiện của sự tự giác trong học tập. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa trong SGK tr.42 và thực hiện yêu cầu:
- GV lồng ghép giới thiệu một Sơ đồ mô phỏng xử lý nhận thức số hóa trực quan: Sơ đồ thiết lập nếu học sinh bấm chạm vào hai bạn nhỏ đang chăm chỉ luyện viết thì màn hình hiển thị biểu tượng bông hoa điểm 10 phát sáng rực rỡ; ngược lại nếu bấm vào hai bạn đang nói chuyện, gấp máy bay giấy đùa nghịch thì hệ thống hiển thị mô phỏng bài thi bị điểm kém kèm tiếng còi báo động dính bẩn. - GV đặt câu hỏi cho HS: + Bạn nào tự giác học tập? Bạn nào chưa tự giác học tập? + Các biểu hiện của việc tự giác học tập. + Vì sao cần tự giác học tập? - GV mời đại diện 3 – 4 HS phát biểu trước lớp, HS khác chú ý lắng nghe, nêu ý kiến nhận xét và đặt câu hỏi (nếu có). - GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng, chỉnh sửa lại các câu trả lời chưa đúng. - GV đưa ra kết luận: + Hai bạn đang luyện viết, được cô giáo khen đã tự giác học tập. Hai bạn đang đùa nghịch trong giờ học mặc dù được cô giáo nhắc nhở là chưa tự giác học tập. + Biểu hiện của tự giác học tập gồm: Tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập một cách chủ động mà không cần ai nhắc nhở, giám sát; tự mình xây dựng kế hoạch học tập và xác định mục đích học tập đúng đắn dựa trên sự hướng dẫn của cha mẹ và thầy cô, giáo. + Tự giác học tập giúp em luôn hoàn thành kịp thời và tốt nhất công việc học tập như: học thuộc bài, làm đủ bài tập, thực hiện trách nhiệm đối với trường lớp, giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ,... Tự giác trong học tập giúp em rèn tính tự lập, tự chủ, ý chí kiên cường, bền bỉ và những phẩm chất tốt đẹp khác. Tự giác học tập giúp em đạt kết quả tốt trong học tập. + Trái với tự giác học tập là học đối phó, chán nản, không chịu tiếp nhận bài học và không thực hiện các yêu cầu luyện tập của thầy cô; ít quan tâm đến sách vở, không lắng nghe lời khuyên bảo của người lớn.
|
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
- HS cùng tập thể nhóm tuân thủ quy trình nhận thức số: tập trung theo dõi sự vận hành sơ đồ mô phỏng tương tác trực quan để giải quyết vấn đề khái niệm, nhận thức rõ mối liên hệ giữa hành vi lười học dính bám và hậu quả học sút kém trên không gian số.
- HS đọc câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi:
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
|
5.3.CB1b: Tuân theo quy trình nhận thức đơn giản của cá nhân và tập thể để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số (Tập thể học sinh tuân thủ quy trình quan sát, phân tích sơ đồ mô phỏng nhận thức số hóa trực quan để hiểu rõ giá trị khái niệm của sự tự giác). |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1. Xác định bạn tự giác/ bạn chưa tự giác học tập a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách lựa chọn những việc làm thể hiện sự tự giác/ chưa tự giác trong học tập. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động 1. Đưa lời khuyên cho bạn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách đưa ra lời khuyên cho bạn để rèn luyện sự tự giác trong học tập b. Cách tiến hành - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát tranh, thảo luận và đưa ra lời khuyên cho bạn trong tình huống dưới đây:
Tình huống: Trong giờ thể dục, dù được bạn nhắc nhưng Lan vẫn không tham gia, mà ngồi trong lớp đọc truyện. Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV đưa ra gợi ý cho HS: 1/ Lan ơi, cất truyện đi, ra học Thể dục cùng cả lớp nào! 2/ Lan ơi, không nên trốn giờ Thể dục như vậy! - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV khen gợi những nhóm có cách xử lí tình huống hay. - GV đưa ra kết luận: Cần tích cực tham gia đầy đủ các giờ học, hoạt động giữa giờ. Hoạt động 2. Em rèn luyện thói quen tự giác học tập a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện các thói quen tự giác trong học tập b. Cách tiến hành - GV giao nhiệm vụ cho HS trao đổi trong nhóm bàn: Đóng vai nhắc nhở nhau tự giác trong học tập. - GV đưa ra kết luận: Các em cần thực hiện thói quen tự giác trong học tập để đạt được kết quả cao trong học tập. - GV chiếu cho HS đọc thông điệp của bài học:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 17. + Ôn tập lại về cách rèn luyện tính tự giác trong học tập. + Tìm hiểu thêm về các cách khác nhau để rèn luyện sự tự giác trong học tập. + Đọc và chuẩn bị trước Bài 18: Tự giác tham gia các hoạt động ở trường. |
- HS chia thành các nhóm và lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS lắng nghe GV gợi ý.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
- HS lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
|


