Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối Bài 25: Phòng, tránh đuối nước
Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức Bài 25: Phòng, tránh đuối nước. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 8: PHÒNG, TRÁNH, TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH
BÀI 25: PHÒNG, TRÁNH ĐUỐI NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể dẫn tới đuối nước.
- Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của đuối nước.
- Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh đuối nước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Bước đầu hình thành, phát triển những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hình vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ với bản thân và người, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.
- Phát triển thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân.
- Bước đầu hình thành được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; hình thành các nề nếp cơ bản cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
Năng lực riêng:
- Kĩ năng lắng nghe: Tập trung chú ý, lắng các ý kiến của người khác, qua đó biết cách phản hồi lại phù hợp.
- Kĩ năng biểu cảm: Biết cách thể hiện cảm xúc phù hợp khi tham gia hoạt động.
- Kĩ năng chia sẻ: Biết cách chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm nhỏ hoặc trước lớp khi tham gia các hoạt động thảo luận, thực hành.
- Kĩ năng thuyết trình: Biết cách chia sẻ, truyền đạt ý kiến thông tin trước nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn; rèn luyện giọng nói, ngôn ngữ nói, tư thế, tác phong, cách diễn đạt thông tin.
- Kĩ năng hợp tác: Rèn luyện được cách cùng tham gia công việc học tập với bạn, khả năng tích cực thảo luận và hoàn thành các mục tiêu chung của nhóm.
- Kĩ năng tự nhận thức: Có khả năng tự nhận ra cảm xúc, suy nghĩ và hành động của mình.
- Kĩ năng ra quyết định: Có khả năng tự quan sát, suy nghĩ, giải thích và đưa ra lựa chọn phù hợp.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.3.CB1a: Xác định được các quy tắc đơn giản về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Có thái độ tích cực rèn luyện các phẩm chất cần thiết.
- Có sự yêu thích với môn học và chủ động rèn luyện các kĩ năng được đề cập trong bài học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, trực quan, thực hành, luyện tập, đánh giá
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1.
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, bài thơ, âm nhạc (bài hát “Bé yêu biển lắm” – sáng tác: Vũ Hoàng),… gắn với bài học “Phòng, tránh đuối nước”.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, Ứng dụng trợ lý ảo AI nhận diện giọng nói chuẩn tiếng Việt, phần mềm bảng số tương tác Padlet/Jamboard.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Đạo đức 1.
- Vở bài tập Đạo đức 1.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Nhận diện tình huống nguy hiểm có thể dẫn tới đuối nước a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết nhận diện một số tình huống có thể dẫn tới đuối nước b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa trong SGK tr.58 và thực hiện yêu cầu:
+ Kể những tình huống có thể dẫn đến đuối nước. + Vì sao những tình huống trên có thể dẫn đến đuối nước? - Trước khi thảo luận nhóm trên máy tính bảng lớp học, GV lồng ghép giáo dục đạo đức bảo vệ dữ liệu riêng tư: "Các con nhớ nhé, khi chúng mình đăng nhập tài khoản vào ứng dụng học tập, tên và bài làm của con là thông tin riêng tư cá nhân. Học xong chúng mình phải bấm nút Đăng xuất (Log out) cẩn thận, không được tự ý vào xem trộm hay nghịch phá tài khoản của bạn để bảo vệ an toàn trên môi trường số nhé!". - GV gợi ý cho HS vì sao những tình huống trong tranh có thể dẫn đuối nước và đặt câu hỏi: Theo em, còn những tình huống nào có thể dẫn tới đuối nước? - GV mời đại diện 3 – 4 HS phát biểu trước lớp, HS khác chú ý lắng nghe, nêu ý kiến nhận xét và đặt câu hỏi (nếu có). - GV đưa ra kết luận: Luôn cẩn thận ở những nơi có nước như: ao, hồ, sông, suối, cống nước, bể nước,... vì có thể dẫn tới đuối nước. Hoạt động 2. Em hành động để phòng, tránh đuối nước a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết chọn các hành động để phòng tránh tai nạn giao thông b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa SGK tr. 58:
- GV mở công cụ Trợ lý học tập tương tác AI giáo dục thông minh (Voice-to-Text). GV điều khiển hướng dẫn: “Bây giờ, cô mời đại diện lên bảng thực hiện thao tác bấm chạm nút chiếc Micro ghi âm và nói thật to câu trả lời khuyên bạn ở Tình huống 3 xem Trợ lý AI nhận diện giọng đọc của con chính xác chưa nhé!”. - GV đặt câu hỏi: Em cần làm gì để phòng, tránh đuối nước? - GV đưa ra câu hỏi gợi ý cho HS: + Tình huống 1 (tranh 1): Trong lớp học bơi, nếu thấy giáo dạy bơi chưa đến. Em nên làm gì? + Tình huống 2 (tranh 2): Em sẽ làm gì để an toàn khi đi trên thuyền? + Tình huống 3 (tranh 3): Khi nhìn thấy biển báo “Cảnh báo nước sâu, nguy hiểm để phòng đuối nước”, em sẽ làm gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày, chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). - GV đưa ra gợi ý: + Không được tự động xuống nước khi không có người giám sát. + Mặc áo phao, ngồi ngay ngắn, không chạy nhảy, đùa nghịch hay cho tay, chân xuống nghịch nước,... + Không chơi gần, không tắm ở đó,... - GV nhận xét và đưa ra kết luận: Học bơi, mặc áo phao khi xuống nước hoặc đi thuyền, tránh xa hố nước sâu là những việc cần làm để phòng, tránh đuối nước. | - HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu. - HS tiếp thu chuẩn mực đạo đức số: nhận biết tài khoản học tập cá nhân là dữ liệu riêng tư, có ý thức nhấn nút khóa/đăng xuất tài khoản sau khi dùng xong thiết bị chung của lớp để bảo vệ bản thân và tôn trọng quyền riêng tư của bạn bè. - HS đọc câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS quan sát hình ảnh SGK và suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS đại diện thực hiện thao tác tương tác số cơ bản hằng ngày: tiến lên bảng GV, dùng ngón tay ấn chạm vào biểu tượng chiếc nút Microphone trên màn hình công cụ AI, dõng dạc nói to câu trả lời: "Thưa cô, khi thấy biển cảnh báo nước sâu thì con sẽ không được chơi gần và cấm tắm ở khu vực đó ạ!". - HS đọc câu hỏi. - HS lắng nghe GV gợi ý. - HS trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và ghi nhớ. | 4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác (HS nhận biết tài khoản học tập là thông tin riêng tư, thực hiện hành vi số an toàn: đăng xuất tài khoản khi dùng xong máy tính bảng chung). 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI (HS biết cách thực hiện các thao tác cơ bản bấm chạm nút microphone ghi âm nhằm tương tác hội thoại chuẩn xác, kiểm tra câu trả lời trực tiếp với Trợ lý AI giáo dục thông minh). |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết nhận biết các hành động nên làm để phòng tránh đuối nước b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động 1. Đưa ra lời khuyên cho bạn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách đưa ra lời khuyên cho bạn để phòng, tránh tai nạn đuối nước b. Cách tiến hành - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát tranh, thảo luận và thực hiện yêu cầu: Em sẽ khuyên bạn Hà điều gì?
- GV đưa ra gợi ý cho HS: 1/ Hà ơi, đừng làm vậy nguy hiểm đấy! 2/ Hà ơi, bạn cần mặc áo phao và ngồi ngay ngắn. 3/ Hà ơi, bạn cần chú ý an toàn cho bản thân khi tham gia giao thông đường thuỷ. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV khen ngợi những nhóm có cách xử lí tình huống hay. - GV đưa ra kết luận: Chúng ta cần chú ý mặc áo phao, ngồi ngay ngắn khi đi thuyền, không cúi đầu, thò tay nghịch nước. Hoạt động 2. Em rèn luyện thói quen phòng, tránh đuối nước a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện các thói quen phòng, tránh tai nạn giao thông b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đóng vai nhắc phòng, tránh đuối nước. - GV đưa ra kết luận: Mặc áo phao, học bơi, luôn có sự giám sát của người lớn và cẩn thận tránh xa ao, hồ, sông, suối để bảo vệ bản thân khỏi tai nạn đuối nước. - GV chiếu cho HS đọc thông điệp của bài học:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 25. + Ôn tập lại về cách rèn luyện thói phòng, tránh đuối nước. + Tìm hiểu thêm về các cách khác nhau để rèn luyện thói phòng, tránh đuối nước. + Đọc và chuẩn bị trước Bài 26: Phòng, tránh bỏng. | - HS quan sát hình ảnh và thảo luận vấn đề. - HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu. - HS phát biểu ý kiến. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ. - HS đóng vai thực hiện yêu cầu. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS lắng nghe và ghi nhớ. |



