Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối Bài 30: Phòng, tránh xâm hại

Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức Bài 30: Phòng, tránh xâm hại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 1.

=> Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 8: PHÒNG, TRÁNH, TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH

BÀI 30: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau chủ đề này, HS sẽ:

  • Nhận biết được những vùng cấm trên cơ thể mà người khác không được chạm vào; những việc cần làm để phòng, tránh bị xâm hại.
  • Thực hiện được những cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bị xâm hại.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Bước đầu hình thành, phát triển những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hình vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ với bản thân và người, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.
  • Phát triển thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân. 
  • Bước đầu hình thành được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; hình thành các nề nếp cơ bản cần thiết trong học tập, sinh hoạt. 

Năng lực riêng: 

  • Kĩ năng lắng nghe: Tập trung chú ý, lắng các ý kiến của người khác, qua đó biết cách phản hồi lại phù hợp.
  • Kĩ năng biểu cảm: Biết cách thể hiện cảm xúc phù hợp khi tham gia hoạt động.
  • Kĩ năng chia sẻ: Biết cách chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm nhỏ hoặc trước lớp khi tham gia các hoạt động thảo luận, thực hành.
  • Kĩ năng thuyết trình: Biết cách chia sẻ, truyền đạt ý kiến thông tin trước nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn; rèn luyện giọng nói, ngôn ngữ nói, tư thế, tác phong, cách diễn đạt thông tin.
  • Kĩ năng hợp tác: Rèn luyện được cách cùng tham gia công việc học tập với bạn, khả năng tích cực thảo luận và hoàn thành các mục tiêu chung của nhóm.
  • Kĩ năng tự nhận thức: Có khả năng tự nhận ra cảm xúc, suy nghĩ và hành động của mình.
  • Kĩ năng ra quyết định: Có khả năng tự quan sát, suy nghĩ, giải thích và đưa ra lựa chọn phù hợp.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. 
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.

3. Phẩm chất

  • Có thái độ tích cực rèn luyện các phẩm chất cần thiết. 
  • Có sự yêu thích với môn học và chủ động rèn luyện các kĩ năng được đề cập trong bài học.  

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, trực quan, thực hành, luyện tập, đánh giá
  • Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. 

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1. 
  • Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, bài thơ, âm nhạc … gắn với bài học “Phòng, tránh xâm hại”.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, Ứng dụng trợ lý ảo AI nhận diện giọng nói chuẩn tiếng Việt, phần mềm vẽ đơn giản (Paint/Whiteboard).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SGK Đạo đức 1.
  • Vở bài tập Đạo đức 1.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “Sói bắt cừu”.

- GV mời 5 – 10 HS lên chơi: Một bạn đóng vai là sói, các bạn còn lại là những chú cừu. Sói dụ dỗ cừu bằng cỏ non. Nếu chú cừu nào ham ăn sẽ bị sói bắt.

- GV đặt câu hỏi cho HS: Trong trò chơi, sói đã dùng thứ gì để dụ dỗ cừu? 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

 - GV đưa ra kết luận: Sói đã dụ dỗ cừu bằng cỏ non, cũng giống như khi có người lạ dụ dỗ chúng ta bằng đồ chơi, bánh kẹo,... Chúng ta cần học cách từ chối để bảo vệ bản thân.

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Các em có biết không, cơ thể của mỗi người là một món quà quý giá và đặc biệt, không ai được phép làm tổn thương hay xâm phạm. Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau học cách bảo vệ bản thân, nhận biết những tình huống nguy hiểm và nói 'Không!' với hành vi xâm hại nhé! - Bài 30: Phòng, tránh xâm hại. 

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

- HS chơi trò chơi. 

- HS suy nghĩ, trả lời.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe và ghi nhớ. 

- HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào bài.

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Nhận biết cùng cấm trên cơ thể

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết nhận biết được một số vùng cấm trên cơ thể

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết nhận biết các hành động nên làm để phòng, tránh xâm hại

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS) quan sát tranh minh họa trong SGK tr.67 và thực hiện yêu cầu: Việc nào nên làm, việc nào không nên làm để phòng, tránh bị xâm hại. 

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV mời đại diện  1 – 2 HS trình bày, chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). 

- GV nhận xét và đưa ra kết luận: 

+ Việc nên làm là: Chống lại và hét to khi người lạ muốn ôm, hôn (tranh 1); Hét to, bỏ chạy khi người lạ có ý định xâm hại (tranh 3); Chia sẻ với mẹ khi gặp nguy cơ bị xâm hại (tranh 4); Từ chối nhận quà của người lạ (tranh 5).

+ Việc không nên làm là: Đi một mình ở nơi tối, vắng vẻ (tranh 2).

Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách chia sẻ với bạn bè về những hành động để phòng, tránh xâm hại

b. Cách tiến hành

- GV nêu yêu cầu cho HS: Hãy chia sẻ với bạn cách em đã làm để phòng, tránh bị xâm hại. 

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV khen ngợi các bạn đã nắm được một số cách để phòng, tránh bị xâm hại.  

Hoạt động 3. Trả lời trắc nghiệm 

a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học

b. Cách tiến hành: 

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Vùng nào trên cơ thể là "vùng cấm" (thường được che bởi đồ bơi) mà người khác KHÔNG ĐƯỢC phép tùy tiện chạm vào?

A. Bàn tay, cánh tay.

B. Mái tóc, cái đầu.

C. Miệng, ngực, vùng giữa hai đùi và mông.

D. Bàn chân, cẳng chân.

Câu 2: Theo "Quy tắc 5 ngón tay", ngón cái (ngón gần mình nhất) dạy em được phép ôm hôn những ai?

A. Bạn bè trên lớp.

B. Những người thân ruột thịt trong gia đình (ông bà, bố mẹ, anh chị em ruột).

C. Bác hàng xóm tốt bụng.

D. Chú bảo vệ trường học.

Câu 3: Khi có một người lạ mặt đến gần, cho em một túi kẹo rất to và rủ em đi theo họ, em sẽ làm gì?

A. Hét thật to "Không!", từ chối nhận quà và bỏ chạy đến chỗ đông người.

B. Cảm ơn người đó, nhận túi kẹo rồi đứng ăn.

C. Vui vẻ đi theo người lạ để được nhận thêm đồ chơi.

D. Đứng im không nói gì.

Câu 4: Đi bộ một mình ở những nơi tối tăm, vắng vẻ là hành động như thế nào?

A. Rất dũng cảm và đáng khen.

B. Rất bình thường, không có gì đáng sợ.

C. Không an toàn, rất dễ gặp nguy cơ bị kẻ xấu xâm hại.

D. An toàn vì không có xe cộ qua lại.

Câu 5: Khi em không may gặp nguy cơ bị xâm hại hoặc có người chạm vào vùng cấm khiến em sợ hãi, em CẦN LÀM GÌ ngay lập tức?

A. Giấu kín trong lòng, không dám kể cho ai nghe.

B. Kể cho một em bé nhỏ hơn mình nghe.

C. Tự mình tìm cách đánh lại kẻ xấu.

D. Nhanh chóng chia sẻ, kể lại toàn bộ sự việc cho bố mẹ hoặc người lớn mà em tin tưởng để được bảo vệ.

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link:           

- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

- HS trả lời câu hỏi: 

- HS lắng nghe và ghi nhớ. 

- HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV.

- HS trả lời. 

- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 






























 

- HS trả lời:

Câu 1: C

Câu 2: B

Câu 3: A

Câu 4: C

Câu 5: D

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

2.1.CB1a: HS lựa chọn đáp án và tương tác với công nghệ số đơn giản (thẻ mã hóa/phần mềm) để trả lời câu hỏi.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

Hoạt động 1. Xử lí tình huống

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách xử lí một số tình huống liên quan đến phòng, tránh xâm hại. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

  

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay