Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 10: Tự chăm sóc bản thân (tiếp)

Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 kết nối tri thức Tuần 10: Tự chăm sóc bản thân (tiếp). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức

CHỦ ĐỀ 3: TRÁCH NHIỆM VỚI BẢN THÂN

TUẦN 10 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

(RÈN LUYỆN SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Nêu được tầm quan trọng của việc rèn luyện sức khoẻ học đường;

- Xác định được mục tiêu rèn luyện sức khoẻ dưới những hình thức khác nhau;

- Tích cực tham gia các hình thức thể dục, thể thao được nhà trường tổ chức và có ý thức tự giác rèn luyện sức khoẻ ở nhà kết hợp với ăn uống hợp lí;

2. Năng lực:

- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề

- Năng lực riêng: 

+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.

+ Rèn kĩ năng lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động, năng lực tự chủ, có ý chí rèn luyện đảm bảo sức khoẻ trong học tập và phát triển thể lực sau này; phát triển phẩm chất trách nhiệm đối với bản thân.

3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với TPT, BGH và GV

- Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động;

- TPT chuẩn bị kịch bản tổ chức giao lưu, trong đó phân công trách nhiệm chuẩn bị

nội dung cụ thể cho từng khối, lớp như: biểu diễn dân vũ; chia sẻ kinh nghiệm và kế hoạch rèn luyện sức khoẻ; diễn tiểu phẩm (tiểu phẩm nói về HS ham chơi điện tử thâu đêm bị ngất trên lớp học); các tiết mục văn nghệ;

- Dựa trên sự phân công của TPT, GVCN các khối, lớp cùng HS lập kế hoạch tổ chức hoạt động hoặc chuẩn bị nội dung tham gia.

2. Đối với HS: 

- Tập dân vũ, văn nghệ, tiểu phẩm,... để trình diễn;

- Kế hoạch rèn luyện sức khoẻ, kinh nghiệm rèn luyện để chia sẻ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào cờ.

b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.

c. Sản phẩm: Thái độ của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí, chuẩn bị làm lễ chào cờ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chào cờ

a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.

b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.

c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT.

d. Tổ chức thực hiện:

- HS điều khiển lễ chào cờ.

- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.

- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.

Hoạt động 2: Rèn luyện sức khỏe học đường

a. Mục tiêu: 

Nhận thức được sự cần thiết phải quan tâm rèn luyện sức khoẻ học đường và thực hiện các biện pháp rèn luyện sức khoẻ học đường.

b. Nội dung:

- Tổ chức biểu diễn các tiết mục

- Giới thiệu về kế hoạch và kinh nghiệm rèn luyện sức khỏe.

c. Sản phẩm: 

d. Tổ chức thực hiện:

- Người dẫn chương trình tuyên bố lí do tổ chức hoạt động.

- Người dẫn chương trình giới thiệu lớp được phân công lên biểu diễn tiểu phẩm để đặt ra vấn để cho HS suy ngẫm về sự cần thiết phải quan tâm rèn luyện sức khoẻ học đường.

- Người dẫn chương trình giới thiệu lần lượt những cá nhân HS chia sẻ về kế hoạch và kinh nghiệm rèn luyện sức khoẻ của bản thân với các hình thức rèn luyện đa dạng kết hợp với ăn uống, chế độ sinh hoạt hợp lí. Có xen kế tiết mục văn nghệ hoặc biểu diễn dân vũ tập thể để gây hứng thú, hấp dẫn.

- TPT khái quát những biện pháp rèn luyện sức khoẻ học đường.

- TPT yêu cầu HS các lớp tham gia chia sẻ những điều thu hoạch được và cảm xúc sau hoạt động.

C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

a. Mục tiêu: biết được các biện pháp rèn luyện sức khỏe cho bản thân.

b. Nội dung: HS cam kết rèn luyện và thực hiện các biện pháp rèn luyện sức khỏe.

c. Sản phẩm: kết quả thực hiện và kí cam kết.

d. Tổ chức thực hiện:

- HS các lớp tiếp tục xác định biện pháp tự rèn luyện sức khoẻ học đường phù hợp với bản thân.

- HS cam kết rèn luyện sức khoẻ để đảm bảo sức khoẻ trong học tập và phát triển thể lực sau này.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- ý thức, thái độ của HS 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

………………………………………….……………………………………

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TUẦN 10 - TIẾT 2: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN (tiếp)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Lựa chọn được trang phục, kiểu tóc phù hợp với các hoạt động;

- Thể hiện được tư thế, tác phong đẹp.

- Xây dựng được kế hoạch tự chăm sóc bản thân và thực hiện được kế hoạch đó.

2. Năng lực:

- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề

- Năng lực riêng: 

+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.

- Năng lực số:

  • 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. 
  • 4.4.TC1a: Giải thích được cách thức bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần khỏi các rủi ro trong môi trường số.
  • 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số thông thường và được xác định rõ ràng cũng như các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. 

3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV:

- Chuẩn bị tiết mục và trang phục biểu diễn thời trang

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), công cụ AI (như ChatGPT hoặc Canva AI), nền tảng Google Forms/Mentimeter, ứng dụng nhắc việc (Calendar/ To-do list).

- Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).

2. Đối với HS: 

- Chuẩn bị bản kế hoạch

- Trang phục và tập duyệt.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động

c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS hát hoặc chơi một trò chơi để tạo không khí vui vẻ trước khi vào hoạt động.

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video. 

[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

6.2.TC1a: HS tương tác trực quan với các hình ảnh do GV ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để khơi gợi bài học.

2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)

1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động 1: Thực hành: Trình diễn thời trang 

a. Mục tiêu: 

- Lựa chọn được trang phục, kiểu tóc phù hợp với các hoạt động;

- Thể hiện được tư thế, tác phong đẹp.

b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập

c. Sản phẩm: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- Tổ chức cho HS trình diễn thời trang theo trình tự:

+ Người dẫn chương trình tuyên bố mục đích và thứ tự các tiết mục trình diễn thời trang.

+ Người dẫn chương trình giới thiệu lần lượt các tiết mục trình diễn thời trang: thời trang đi học, thời trang lao động, thời trang tham gia hoạt động thể dục - thể thao, thời trang tham gia hoạt động đã ngoại, thời trang đi chơi, thời trang đi dự sinh nhật...

- Các cá nhân, nhóm HS trình diễn thời trang tự tin thể hiện các tiết mục. Những HS

không trình diễn chú ý quan sát để nhận xét, cổ vũ, khích lệ các bạn tham gia trình diễn.

- GV tổ chức cho HS nhận xét các tiết mục trình diễn thời trang theo yêu cầu sau:

+ Trang phục phù hợp với hoạt động và hình dáng cơ thể.

+ Mái tóc phù hợp với khuôn mặt

+ Tư thế, tác phong tự tin, đẹp.

- GV chiếu mã QR của Mentimeter hoặc Google Forms, yêu cầu HS truy cập để tham gia "Bình chọn trực tuyến" cho tiết mục ấn tượng nhất.

- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về tiết mục.

- Ban cán sự lớp tổng hợp kết quả và công bố các tiết mục được yêu thích nhất, có thể xếp theo thứ tự 1, 2, 3.

- GV trao phần thưởng cho những tiết mục này (nếu có).

Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong bài. 

b. Nội dung: GV cùng HS chơi trò chơi tương tác để củng cố kiến thức trong bài học. 

c. Sản phẩm: Bảng tổng kết đáp án trò chơi của HS. 

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập. 

- GV chiếu lần lượt câu hỏi:

Câu 1: Khi đến trường học tập, trang phục nào sau đây là phù hợp và lịch sự nhất?

A. Quần áo thể thao bó sát. 

B. Đồng phục của nhà trường, ủi phẳng phiu, sạch sẽ. 

C. Váy dạ hội lộng lẫy. 

D. Quần áo ở nhà thoải mái.

Câu 2: Nếu tham gia hoạt động lao động, vệ sinh lớp học, em nên chọn tác phong và kiểu tóc như thế nào? 

A. Quần áo gọn gàng, thấm hút mồ hôi, tóc buộc cao hoặc kẹp gọn gàng. 

B. Mặc váy dài để trông đẹp hơn. 

C. Thả tóc xõa che kín mặt. 

D. Đeo nhiều trang sức đắt tiền.

Câu 3: Lợi ích của việc rèn luyện tư thế đi, đứng, ngồi thẳng lưng, tác phong đĩnh đạc là gì? 

A. Để che giấu khuyết điểm chiều cao. 

B. Giúp cột sống khỏe mạnh, đồng thời tạo ấn tượng tự tin, tôn trọng bản thân và người đối diện.

C. Khiến người khác cảm thấy sợ hãi và phải tránh xa mình. 

D. Giúp em lười vận động hơn.

Câu 4: Đ…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lần lượt đọc nội dung câu hỏi, xung phong trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động

- Sau mỗi câu hỏi trình chiếu, HS xung phong trả lời, GV chốt đáp án đúng/sai.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án đúng của toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

6.2.TC1a: HS tương tác trực tiếp với các ứng dụng học tập tích hợp AI (Quizizz phân tích kết quả), tạo phản xạ công nghệ nhạy bén.

5.3.TC1b: HS gắn kết cùng tập thể, sử dụng môi trường số (Quizizz) để xử lý nhận thức, trả lời các tình huống bài học một cách nhanh chóng, đồng bộ.]

Câu 1 – BCâu 2 – ACâu 3 – BCâu 4 – CCâu 5 – B   

[2.1.TC1a] HS tương tác thường xuyên với công nghệ số thông qua việc quét mã QR, nhập dữ liệu bình chọn trực tuyến và làm bài trên hệ thống trắc nghiệm.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Xây dựng được kế hoạch tự chăm sóc bản thân và thực hiện được kế hoạch đó.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.

c. Sản phẩm: Kết quả của HS

d. Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS về nhà thực hiện những việc sau:

- Xác định mục tiêu chăm sóc bản thân về mọi phương diện: dáng vẻ bên ngoài, thể chất, tinh thần.

- Xây dựng kế hoạch tự chăm sóc bản thân, trong đó ghi rõ thời gian dành cho tập thể dục, học tập, vui chơi giải trí và các hoạt động chăm sóc bản thân khác. HS sử dụng thiết bị số (Điện thoại/Máy tính) cài đặt ứng dụng Lịch (Calendar) hoặc ứng dụng nhắc việc để thiết lập thời gian biểu. Trong kế hoạch, bắt buộc phải có mục Giới hạn thời gian sử dụng màn hình/thiết bị điện tử để đảm bảo sức khỏe.

- Xin ý kiến góp ý của gia đình

- Thực hiện nghiêm túc mục tiêu và kế hoạch của bản thân.

[5.2.TC1b: HS chọn và vận dụng các công cụ số thông thường (Calendar, To-do list) như một giải pháp để quản lý và giải quyết nhu cầu lập kế hoạch chăm sóc bản thân hiệu quả.

4.4.TC1a: HS giải thích và áp dụng cách thức bảo vệ sức khỏe (thể chất, tinh thần) thông qua việc tự giới hạn thời gian tương tác với màn hình số trong kế hoạch cá nhân.]

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TUẦN 10 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP

(CHIA SẺ VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BẢN THÂN)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay