Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 11: Ứng phó với thiên tai

Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 kết nối tri thức Tuần 11: Ứng phó với thiên tai. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức

CHỦ ĐỀ 3: TRÁCH NHIỆM VỚI BẢN THÂN

TUẦN 11 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

(THAM GIA GIAO THÔNG AN TOÀN)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TUẦN 11 - TIẾT 2: ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Nhận biết được những dấu hiệu của thiên tai;

- Nêu được và biết cách tự bảo vệ bản thân trong một số tình huống thiên tai cụ thể;

2. Năng lực:

- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề

- Năng lực riêng: 

+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.

+ Rèn luyện năng lực tự chủ, giải quyết vấn để, thích ứng với cuộc sống, thiết kế và tổ chức hoạt động; phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.

- Năng lực số:

  • 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. 
  • 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến. 
  • 4.1.TC1a: Phân biệt được các biện pháp bảo vệ thiết bị và nội dung số đơn giản trong các môi trường số.
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày. 

3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV:

- Tranh ảnh hoặc video (nếu có) về một số loại thiên tai đã xảy ra trên thế giới, ở nước ta và địa phương 

- Số liệu, hình ảnh minh hoạ những thiệt hại do thiên tai gây ra cho con người và

kinh tế;

- Máy chiếu, màn hình (nếu có);

- Câu hỏi và tình huống cho trò chơi “Ứng phó với thiên taï. GV dựa vào dấu hiệu của một số loại thiên tai và cách bảo vệ bản thân trong một số tình huống có thiên tai để thiết kế bộ câu hỏi và tình huống.

- Phần thưởng cho đội thắng cuộc và cá nhân tham gia trò chơi.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), công cụ AI (như ChatGPT hoặc Canva AI).

- Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).

2. Đối với HS: 

- Tìm hiểu, thu thập những thông tin về thiên tai và cách ứng phó với thiên tai.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu dấu hiệu của một số loại thiên tai

a. Mục tiêu: 

- Nêu được tên một số loại thiên tai đã xảy ra ở nước ta và thế giới;

- Nêu được dấu hiệu đặc trưng của một số loại thiên tai phổ biến.

b. Nội dung: thảo luận nhóm để đưa ra dấu hiệu một số loại thiên tai.

c. Sản phẩm: kết quả thảo luận.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - 6 HS.

- Yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Vận dụng kiến thức Lịch sử, Địa lí và sử dụng thiết bị để tra cứu trên Internet thông tin về dấu hiệu của bão, lốc, hạn hán, lũ lụt, động đất... Nhấn mạnh việc chọn các nguồn tin cậy (Cơ quan khí tượng thủy văn).

+ Kể tên một số thiên tai mà em biết. Em có ấn tượng nhất với hiện tượng thiên tai nào?

+ Quan sát các hình ảnh về một số loại thiên tai trong SGK, gọi tên và nêu dấu hiệu đặc trưng của các loại thiên tai đã quan sát.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. 

+ Từng thành viên trong nhóm nêu ý kiến cá nhân. Thư kí nhóm ghi lại ý kiến của các

thành viên.

+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

+ GV nêu ví dụ minh hoạ về một số thiệt hại do thiên tai gây ra như: trận sóng thần

xảy ra tại Nhật Bản năm 2011, cơn bão số 6 Linfa xảy ra vào tháng 10 năm 2020 ở khu vực miền Trung,...

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.

- GV mở rộng thêm:

+ Lốc: Luồng gió xoáy có sức gió mạnh tương đương với sức gió của bão nhưng được

hình thành và tan trong thời gian ngắn, phạm vi hoạt động hẹp từ vài kilômét vuông

đến vài chục kilômét vuông. Lốc xoáy mạnh có thể tạo thành vòi rồng có khả năng

cuốn, hút những vật thể trên đường di chuyển.

+ Hạn hán: Hiện tượng thiếu nước nghiêm trọng xảy ra trong thời gian dài do không có

mưa và cạn kiệt nguồn nước.

+ Động đất: Có thể là sự rung động rất nhỏ mà con người có thể cảm nhận được, có

thể là những chấn động rất lớn có thể phá huỷ hoàn toàn các thành phố, cướp đi tính

mạng của hàng triệu người. Tuỳ theo mức độ động đất, các đổ vật trong nhà bị rung

lắc, chao đảo mạnh hay yếu.

+ Sóng thần: Sóng biển rất to, cao đến hàng chục mét do động đất ngầm dưới biển gây

ra, có sức tàn phá rất lớn.

1. Dấu hiệu của một số loại thiên tai

Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, dông, lốc, sét, mưa lớn lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập

mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác.

- Thiên tai là những tai hoạ lớn do hiện tượng bất thường của thiên nhiên gây nên làm ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất. Thiên tai thường gây thiệt hại lớn cho con người.

- Mỗi loại thiên tai đều có dấu hiệu đặc trưng, cụ thể như sau:

+ Bão: Gió xoáy có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật trong phạm vi rộng kèm theo mưa to đến rất to, có sức phá hoại rất lớn, làm đổ cây cối, nhà cửa,...

Bão thường phát sinh từ ngoài biển khơi.

+ Lũ: Nước dâng cao do nước mưa ở vùng đầu nguồn dồn vào dòng sông trong một thời gian ngắn.

+ Lũ quét: Lũ xảy ra bất ngờ trên sườn dốc và trên các sông suối, dòng chảy xiết, lũ lên nhanh, xuống nhanh, có sức tàn phá lớn trên một phạm vi rộng, có thể cuốn trôi nhà cửa, cây cối, vật nuôi, người.

+ Lụt: Nước dâng cao do mưa lũ, triểu cường, nước biển dâng gây ra, làm ngập cả một vùng rộng lớn, có thể nhấn chìm nhà cửa, ruộng đồng, cây cối.

+ Dông, sét: Tia chớp, sét chạy ngoằn ngoèo kèm theo tiếng sấm nổ rền vang liên hồi, gió thổi rất mạnh và mưa to. Sét thường đánh vào những vật thể cao hoặc làm bằng

kim loại.

+ Sạt lở đất: Đất, đá bị sạt, trượt, lở do tác động của mưa, lũ hoặc dòng chảy.

=>   Mỗi loại thiên tai đều có những dấu hiệu nhất định, chúng được biểu hiện qua một số hiện tượng mà con người có thể dự báo và quan sát được. Nhận biết được các dấu hiệu của thiên tai để phòng chống và tự bảo vệ bản thân là rất cần thiết.

[1.1.TC1b] HS biết thực hiện quy trình tìm kiếm trên Internet, dùng từ khóa thích hợp để trích xuất các thông tin, dữ liệu chính xác về hiện tượng thời tiết cực đoan.]

Hoạt động 2: Xác định những việc cần làm để bảo vệ bản thân trong một số tình huống thiên tai

a. Mục tiêu: Xác định được những việc cần làm để tự bảo vệ bản thân trong một số tình huống thiên tai cụ thể.

b. Nội dung:

c. Sản phẩm: 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

[4.1.TC1a: HS phân biệt và áp dụng được các biện pháp bảo vệ an toàn cho thiết bị điện tử và dữ liệu số (rút nguồn điện, chống nước) khi xảy ra các nguy cơ vật lý từ thiên tai.]

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động 1: Thiết kế cẩm nang ứng phó thiên tai 

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức ứng phó thiên tai thông qua sản phẩm.

b. Nội dung: HS làm việc nhóm thiết kế cẩm nang.

c. Sản phẩm: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học, thiết kế một "Cẩm nang hướng dẫn an toàn" dạng kỹ thuật số.

- Khuyến khích HS sử dụng phần mềm Canva hoặc PowerPoint để thiết kế cẩm nang có hình ảnh, sơ đồ hóa thông tin.

- Các nhóm trình chiếu sản phẩm lên màn hình lớn.

- Sản phẩm Cẩm nang kỹ thuật số đẹp mắt, sinh động về ứng phó thiên tai.

[3.1.TC1a: HS biết sử dụng các công cụ thiết kế, phần mềm trình chiếu (Canva/PPT) để tạo và chỉnh sửa nội dung bài học thành một định dạng đồ họa phổ biến, rõ ràng.]

Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong bài. 

b. Nội dung: GV cùng HS chơi trò chơi tương tác để củng cố kiến thức trong bài học. 

c. Sản phẩm: Bảng tổng kết đáp án trò chơi của HS. 

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập. 

- GV chiếu lần lượt câu hỏi:

Câu 1: Dấu hiệu nào sau đây báo hiệu một cơn bão cấp độ nguy hiểm sắp đổ bộ? 

A. Trời quang mây tạnh, nắng nhẹ. 

B. Gió ngừng thổi, không gian yên tĩnh. 

C. Có cầu vồng xuất hiện. 

D. Trời tối sầm lại, gió thổi rất mạnh, cuộn tròn lớp bụi trong không khí.

Câu 2: Khi đang đi ngoài đường bỗng nhiên xảy ra dông sét, em nên làm gì để bảo vệ bản thân? 

A. Chạy ngay đến gốc cây to nhất để trú mưa. 

B. Rút điện thoại di động ra để quay phim sấm sét đăng lên mạng. 

C. Tìm ngay một ngôi nhà hoặc công trình kiên cố để trú ẩn, không đứng gần cột điện hay tháp kim loại. 

D. Tiếp tục đạp xe thật nhanh về nhà.

Câu 3: Khi có cảnh báo ngập lụt tại khu vực gia đình em đang sống, việc làm nào sau đây giúp bảo vệ an toàn cho cả người và thiết bị điện tử trong nhà? 

A. Vẫn để tivi và máy tính hoạt động bình thường để xem tin tức. 

B. Chủ động ngắt tất cả các cầu dao điện, rút phích cắm thiết bị số và bọc nilon, di chuyển chúng cùng đồ đạc quan trọng lên vị trí cao. 

C. Cắm sạc điện thoại và để dưới sàn nhà. 

D. Lội xuống vùng nước ngập để tìm đồ vật.

Câu 4: Khi phát hiện nước lũ ở sông suối đang dâng cao và chảy xiết, em cần tuyệt đối tránh hành động nào? 

A. Tự ý lội qua sông, suối, đập tràn hoặc rủ bạn bè ra đó bơi lội. 

B. Nhanh chóng di chuyển đến nơi cao và vững chắc. 

C. Lắng nghe theo sự hướng dẫn sơ tán của người lớn và chính quyền. 

D. Cảnh báo cho những người xung quanh biết để tránh xa khu vực nguy hiểm.

Câu 5: Để tra cứu chính xác hướng đi của cơn bão hoặc cảnh báo thiên tai, em nên lựa chọn thông tin từ đâu trên môi trường mạng? 

A. Từ các bình luận chưa được kiểm chứng của người lạ trên Facebook. 

B. Truy cập vào trang web hoặc ứng dụng chính thức của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia. 

C. Các video cắt ghép trên TikTok với tiêu đề giật gân, câu view. 

D. Hỏi những người hàng xóm không xem tin tức.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lần lượt đọc nội dung câu hỏi, xung phong trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động

- Sau mỗi câu hỏi trình chiếu, HS xung phong trả lời, GV chốt đáp án đúng/sai.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án đúng của toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

6.2.TC1a: HS tương tác trực tiếp với các ứng dụng học tập tích hợp AI (Quizizz phân tích kết quả), tạo phản xạ công nghệ nhạy bén.

5.3.TC1b: HS gắn kết cùng tập thể, sử dụng môi trường số (Quizizz) để xử lý nhận thức, trả lời các tình huống bài học một cách nhanh chóng, đồng bộ.]

Câu 1 – DCâu 2 – CCâu 3 – BCâu 4 – ACâu 5 – B   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TUẦN  11 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP

(TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN TRONG TÌNH HUỐNG THIÊN TAI CỤ THỂ)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Sơ kết tuần

- Nêu được những việc đã tham gia, những điều đã học hỏi được và cảm nhận của bản thân sau khi tham gia chủ để “Tham gia giao thông an toàn” ở trường và chủ để “Ứng phó với thiên tai” ở lớp;

- Trình bày được kết quả tìm hiểu một số loại thiên tai ở địa phương và cách ứng phó với thiên tai;

- Tự tin tham gia giao lưu văn nghệ với các bạn trong lớp.

2. Năng lực:

- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề

- Năng lực riêng: 

+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.

3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV

- Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.

- Kế hoạch tuần mới

2. Đối với HS: 

- Bản sơ kết tuần

- Kế hoạch tuần mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp

b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.

c. Sản phẩm: Thái độ của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ kết tuần

a. Mục tiêu: HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới

b. Nội dung: Cán bộ lớp nhận xét

c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế hoạch tuần mới.

Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề

a. Mục tiêu: 

- Nêu được những việc đã tham gia, những điều đã học hỏi được và cảm nhận của bản thân sau khi tham gia chủ để “Tham gia giao thông an toàn” ở trường và chủ để “Ứng phó với thiên tai” ở lớp;

- Trình bày được kết quả tìm hiểu một số loại thiên tai ở địa phương và cách ứng phó với thiên tai;

- Tự tin tham gia giao lưu văn nghệ với các bạn trong lớp.

b. Nội dung:  tổ chức buổi chia sẻ về việc em đã thực hiện an toàn giao thông.

c. Sản phẩm: HS thực hiện.

d. Tổ chức thực hiện:

* GV tổ chức cho HS chia sẻ về:

- Những việc các em đã tham gia, những điều đã học được và cảm nhận của bản thân khi tham gia buổi sinh hoạt dưới cờ với chủ để “Tham gia giao thông an toàn”.

- Những điều em đã học được về dấu hiệu của thiên tai và cách tự bảo vệ trong một số tình huống thiên tai cụ thể.

* GV tổ chức cho HS trong lớp giao lưu văn nghệ với chủ đề Tham gia giao thông an toàn.

C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

a. Mục tiêu: HS thực hiện biện pháp An toàn giao thông.

b. Nội dung: xây dựng các biện pháp thực hiện an toàn giao thông.

c. Sản phẩm: kết quả của HS

d. Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS thực hiện An toàn giao thông khi đến trường.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- ý thức, thái độ của HS 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

………………………………………….

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay