Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 1: Lớp học mới của em
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 kết nối tri thức Tuần 1: Lớp học mới của em. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1: EM VỚI NHÀ TRƯỜNG
Sau chủ đề này, HS:
- Nêu và thực hiện được những việc nên làm để thiết lập được các mối quan hệ với bạn, thầy cô và giữ gìn được tình bạn, tình thầy trò.
- Giới thiệu được những nét nổi bật của nhà trường và tự giác tham gia xây dựng truyền thống nhà nước
- Nêu và thực hiện được những việc nên làm để điều chỉnh bản thân cho phù hợp với môi trường học tập mới.
- Xác định và giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè
- Tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh và nhà trường.
- Rèn luyện năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ, thích ứng với cuộc sống, phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
TUẦN 1- TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(LỄ KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 1 – TIẾT 2: LỚP HỌC MỚI CỦA EM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Kể được tên các bạn trong lớp, trong tổ và tên các thầy, cô giáo dạy lớp mình;
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm với bạn bè, thầy cô để giữ gìn tình bạn, tình thầy trò;
- Biết cách thiết lập được mối quan hệ thân thiện với bạn bè, thầy cô;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
+ Rèn luyện kĩ năng thiết lập quan hệ thân thiện với bạn bè, kính trọng thầy cô, kĩ năng làm chủ cảm xúc, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng,...; sự tự tin, thiện chí; phẩm chất nhân ái.
- Năng lực số:
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.
- 4.2.TC1b: Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Thiết bị phát nhạc và các bài hát về trường, lớp, tình bạn, tình thầy trò;
- Các tình huống về những việc nên làm và không nên làm đối với bạn bè, thầy cô xảy ra trong thực tiễn ở lớp, ở trường mình để có thể bổ sung, thay thế các tình huống giả định;
- Một hộp giấy đựng phiếu trả lời câu hỏi trong Hoạt động 1 của HS.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng Padlet/Google Jamboard, Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT/Copilot/Gemini.
- Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
2. Đối với HS:
- Sưu tầm những tình huống về các việc nên làm và không nên làm đối với bạn bè, thầy cô có trong thực tiễn ở lớp, ở trường;
- Những trải nghiệm của bản thân về việc nên làm và không nên làm đối với bạn bè, thầy cô để giữ gìn tình bạn, tình thầy trò và thiết lập quan hệ với bạn bè, thầy cô.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu lớp học mới
a. Mục tiêu:
- Làm quen được với bạn bè, thầy cô giáo trong môi trường học tập mới;
- Kể được tên các bạn trong tổ, lớp và các thầy, cô giáo dạy lớp mình;
- Biết được môi trường lớp học mới của mình.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS tự giới thiệu bản thân với các bạn trong tổ và lắng nghe các bạn trong tổ giới thiệu về mình theo các gợi ý.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tạo một liên kết Padlet/Google Jamboard. GV yêu cầu HS quét mã QR để truy cập và tự giới thiệu bản thân theo các nội dung. - GV yêu cầu HS tự giới thiệu bản thân với các bạn trong tổ và lắng nghe các bạn trong tổ giới thiệu về mình theo các nội dung sau: + Họ và tên đây đủ (GV gợi ý HS có thể nói về ý nghĩa của tên mình để các bạn hiểu hơn và dễ nhớ). + Đã học ở trường tiểu học nào. + Địa chỉ nơi đang sống. + Sở trường, sở thích cá nhân. - GV nhắc nhở HS chỉ chia sẻ những thông tin cơ bản, không chia sẻ địa chỉ nhà riêng quá chi tiết hay mật khẩu lên không gian mạng để bảo mật thông tin. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. + GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV yêu cầu đại diện tổ trình chiếu bảng Padlet và giới thiệu các thành viên. Khuyến khích HS tìm hình thức giới thiệu hấp dẫn. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. + GV giới thiệu về thầy cô bộ môn. | 1, Tìm hiểu lớp học mới - Trong môi trường học tập mới, em có nhiều bạn bè và thầy, cô giáo mới. Rất nhiều điểu mới mẻ và thú vị đón chờ các em ở phía trước. Các em hãy luôn thân thiện với bạn mới và thầy cô để tạo nên lớp học gắn bó, đoàn kết và thân ái. |
[2.4.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công cụ số (Padlet) một cách thường xuyên để hợp tác, xây dựng bảng thông tin tập thể lớp.
4.2.TC1b: HS áp dụng kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân (không chia sẻ thông tin định danh nhạy cảm) khi giao tiếp trên môi trường số.]
Hoạt động 2: Xác định những việc nên làm và không nên làm với bạn bè, thầy cô
a. Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm và không nên làm với bạn bè, thầy cô để thiết lập quan hệ bạn bè thân thiện và quan hệ gần gũi, kính trọng thầy cô.
b. Nội dung: HS chia sẻ về những việc nên làm và không nên làm nhằm thiết lập mối quan hệ thân thiện với bạn bè; gần gũi, kính trọng với thầy cô.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
Hoạt động 1: Sắm vai xử lí tình huống
a. Mục tiêu: Vận dụng được những kiến thức, kinh nghiệm mới vào việc xử lí những tình huống để thiết lập quan hệ thân thiện với bạn bè và gần gũi, kính trọng thầy cô.
b. Nội dung: HS giải quyết các tình huống trong SGK.
c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm không quá 8 người.
- Yêu cầu các thành viên trong mỗi nhóm thảo luận, sắm vai thể hiện cách giải quyết hai tình huống trong SGK. Mỗi nhóm sắm vai trước lớp một trong hai tình huống đó.


- Yêu cầu HS: Trong khi một nhóm thể hiện thì các nhóm khác chú ý quan sát và lắng nghe tích cực để có thể học hỏi và đặt câu hỏi hoặc bình luận, góp ý.
- Sau khi các nhóm đã thể hiện xong, GV tổ chức cho HS tham gia bình luận, góp ý.
- GV cùng HS phân tích, kết luận những cách xử lí và thể hiện phù hợp.
Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong bài.
b. Nội dung: GV cùng HS chơi trò chơi tương tác để củng cố kiến thức trong bài học.
c. Sản phẩm: Bảng tổng kết đáp án trò chơi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập.
- GV chiếu lần lượt câu hỏi:
Câu 1. Để thiết lập quan hệ thân thiện với bạn bè, việc nào sau đây là NÊN làm?
A. Tự cao, chỉ chơi với những bạn cho là hợp với mình
B. Cởi mở, hoà đồng với các bạn
C. Đố kị, ganh đua
D. Không thẳng thắn, thích nói xấu sau lưng bạn
Câu 2. Khi có mâu thuẫn với bạn bè, cách xử lý nào là ĐÚNG?
A. Để sự giận dỗi, thù hận trong lòng
B. Nói xấu bạn
C. Chủ động tìm hiểu nguyên nhân, dũng cảm xin lỗi nếu mình có lỗi
D. Mặc kệ bạn để tránh phiền hà
Câu 3. Việc KHÔNG NÊN làm để thiết lập quan hệ gần gũi, kính trọng thầy, cô giáo là gì?
A. Phàn nàn về thầy cô với gia đình, bạn bè
B. Tôn trọng, lễ phép với thầy cô
C. Cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ thầy cô khi cần thiết
D. Lắng nghe thầy cô để hiểu được thiện chí
Câu 4. Khi thấy bạn có biểu hiện tiêu cực hoặc rủ rê làm việc không tốt, em nên làm gì?
A. Làm ngơ, mặc kệ bạn
B. Tham gia cùng bạn cho vui
C. Góp ý mang tính xây dựng hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ để ngăn bạn
D. Tẩy chay bạn xa lánh
Câu 5. Thái độ đúng đắn khi nhận được góp ý thẳng thắn của thầy cô là gì?
A. Tự ái và nghĩ sai về động cơ góp ý
B. Giữ khoảng cách với thầy cô
C. Thờ ơ, lãnh đạm
D. Suy nghĩ tích cực về những điều góp ý
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lần lượt đọc nội dung câu hỏi, xung phong trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- Sau mỗi câu hỏi trình chiếu, HS xung phong trả lời, GV chốt đáp án đúng/sai.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án đúng của toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
| Câu 1 – B | Câu 2 – C | Câu 3 – A | Câu 4 – C | Câu 5 – D |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 1- TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
( XÂY DỰNG NỘI QUY LỚP HỌC)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Sơ kết tuần học và xây dựng đươc kế hoạch tuần mới
- Ghi nhớ được các nội quy nhà trường và nội quy lớp học;
- Tích cực tham gia xây dựng và thực hiện cam kết nội quy lớp học, trường học;
- Nêu được những hành động, lời nói đã thể hiện để thiết lập quan hệ thân thiện với bạn bè, thầy cô;
- Thể hiện được tình cảm yêu thương, thân thiện với bạn bè, thầy cô.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Nội quy trường học, lớp học
- Kế hoạch tuần mới.
- Nội dung liên quan,…
2. Đối với HS:
- Nội dung sơ kết tuần
- Chuẩn bị theo hướng dẫn của GVCN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh bước vào giờ sinh hoạt.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi.
c. Sản phẩm: Kết quả sơ kết tuần.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp và đánh giá sơ kết tuần và xây dựng kế hoạch cho tuần học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- Ghi nhớ được các nội quy nhà trường và nội quy lớp học;
- Tích cực tham gia xây dựng và thực hiện cam kết nội quy lớp học, trường học;
- Nêu được những hành động, lời nói đã thể hiện để thiết lập quan hệ thân thiện với bạn bè, thầy cô;
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập * GV phổ biến về nội quy nhà trường, nội quy lớp học - GV yêu cầu lớp trưởng đọc nội quy nhà trường, nội quy lớp học. * Tổ chức cho HS xây dựng cam kết thực hiện nội quy nhà trường, nội quy lớp học - GV khuyến khích HS cùng nhau xây dựng các quy định trong nội quy lớp học. - Các tổ thảo luận biện pháp thực hiện và xây dựng cam kết thực hiện nội quy nhà trường, nội quy lớp học. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thực hiện nhiệm vụ + GV giải đáp băn khoăn, thắc mắc của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Đại diện các tổ cam kết trước lớp về việc thực hiện nội quy nhà trường. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. |
C. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
a. Mục tiêu: Thể hiện được tình cảm yêu thương, thân thiện với bạn bè, thầy cô.
b. Nội dung: GV chủ nhiệm và cán bộ lớp
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS chia sẻ kết quả thực hiện hoạt động vận dụng sau giờ học
- Đại diện các tổ chia sẻ về món quà tặng một người bạn hoặc thầy cô.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Ý thức, thái độ của HS - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………