Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 8: Những giá trị của bản thân
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 kết nối tri thức Tuần 8: Những giá trị của bản thân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
TUẦN 8 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(DIỄN ĐÀN VỀ TÌNH BẠN)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Biết đoàn kết, yêu thương, chia sẻ, cảm thông và tôn trọng bạn bè;
- Biết giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
+ Rèn kĩ năng hợp tác, thiết kế, tổ chức và đánh giá hoạt động; phẩm chất nhân ái,
trách nhiệm.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động;
- Phân công HS lớp 6 chuẩn bị một vài tiết mục văn nghệ về tình bạn, tình nhân ái;
- Phân công lớp chuẩn bị hai bức vẽ trái tim vào giấy A3, hai bìa A3, hổ dán;
- Tư vấn lớp trực tuần chuẩn bị kịch bản hoạt động; viết đề dẫn.
2. Đối với HS:
- Tìm đọc các câu chuyện có nội dung về tình bạn, yêu thương và chia sẻ;
- Tìm đọc danh ngôn, ca dao tục ngữ, bài thơ về tình bạn;
- Tìm hiểu các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong trường, các gia đình khó khăn tại
địa phương;
- Tiết kiệm chỉ tiêu để dành tiền ủng hộ quỹ nhân đạo của trường;
- Lớp trực tuần tập luyện tiết mục văn nghệ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào cờ.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí, chuẩn bị làm lễ chào cờ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chào cờ
a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
Hoạt động 2: Kể chuyện (sân khấu hóa)
a. Mục tiêu:
- Biết được ý nghĩa của tình bạn và đoàn kết, yêu thương, chia sẻ, cảm thông và tôn trọng bạn bè;
- Tự tin tham gia các hoạt động trong diễn đàn về tình bạn.
b. Nội dung: HS báo cáo diễn đàn, biểu diễn văn nghệ.
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
- Lớp trực tuần báo cáo để dẫn cho diễn đàn.
- Biểu diễn tiết mục văn nghệ về tình bạn.
- Người dẫn chương trình nêu vấn đề để toàn trường chia sẻ ý kiến theo các gợi ý sau:
+ Theo bạn, thế nào là một tình bạn đẹp?
+ Trong trường học, tình bạn đẹp được thể hiện như thế nào?
+ Bạn A và bạn B rất thân nhau. Một hôm, bạn B mở tài liệu trong giờ kiểm tra, bạn A biết và trách mắng bạn B. Vậy bạn A có phải là người bạn tốt không?
+ Bạn Hùng ở lớp bạn hoàn cảnh khó khăn, nhưng học giỏi. Tuy nhiên, hằng ngày Hùng hay trêu chọc bạn. Lớp phát động phong trào giúp đỡ bạn Hùng, vậy bạn có tham gia không?
- Kể chuyện về tình bạn đẹp, HS toàn trường lắng nghe, theo dõi.
- Trò chơi xé dán:
+ Người dẫn chương trình mời hai nhóm chơi, mỗi nhóm ba bạn lên sân khấu, mỗi
nhóm có một bức tranh trái tim, một tờ bìa. Phổ biến luật chơi: trong thời gian quy
định, mỗi nhóm tự xé trái tìm thành nhiều mảnh, sau đó dán vào tờ bìa. Viết lời bình
cho bức tranh mới dán.
+ Mời hai đội đưa ra lời bình hợp lí.
+ HS toàn trường chia sẻ ý kiến về bức tranh trái tim mới dán theo gợi ý:
- Qua trò chơi, bạn rút ra bài học gì?
- Vì sao không nên làm bạn tổn thương?
+ Người dẫn chương trình mời các bạn chia sẻ các danh ngôn, ca dao, tục ngữ, bài thơ hay về tình bạn.
+ Người dẫn chương trình kết luận: Khi 4 có bạn, niễm vui sẽ nhân đôi, nỗi buôn sẽ sẻ nửa. Biết yêu thương và chia sẻ với bạn bè là phẩm chất quý giá giúp chúng ta trở thành người nhân ái.
- Mời một số HS chia sẻ ý kiến sau khi tham gia hoạt động theo gợi ý sau:
+ Em có yêu thích hoạt động giáo dục hôm nay không? Vì sao?
+ Bản thân em đã có khi nào thể hiện hành vi giúp đỡ bạn hay những người có hoàn
cảnh khó khăn chưa? Nêu ví dụ.
- Tổng kết hoạt động.
- Biểu diễn bài hát Bẩu bí thương nhau (sáng tác: Phạm Tuyên).
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: HS biết các phong trào và hoạt động tình nguyện.
b. Nội dung: thực hiện các phong trào và hoạt động tình nguyện.
c. Sản phẩm: kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Yêu cầu HS:
- Cùng các bạn thực hiện phong trào Trần Quốc Toản.
- Tham gia hoạt động tình nguyện ở địa phương.
- Giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - ý thức, thái độ của HS |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 8 - TIẾT 2: NHỮNG GIÁ TRỊ CỦA BẢN THÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nêu được thế nào là giá trị của một người;
- Phát hiện được những giá trị của bản thân;
- Biết giữ gìn và phát huy những giá trị của bản thân;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
+ Rèn luyện kĩ năng tự nhận thức bản thân, lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác; phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 2.2.TC1a: Lựa chọn và xác định rõ các công nghệ số phù hợp để trao đổi dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Những trường hợp có thể sử dụng làm ví dụ về giá trị của một người;
- Video, bài hát ca ngợi những giá trị của con người.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), công cụ AI (như ChatGPT hoặc Canva AI).
- Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
2. Đối với HS:
- Suy ngẫm về những điều mình cho là quan trọng;
- Suy ngẫm về điều gì đã chỉ phối việc lựa chọn cách giải quyết vấn để mình gặp phải;
- Nhớ lại những đức tính của mình đã xác định trong Tuần 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS hát hoặc chơi một trò chơi để tạo không khí vui vẻ trước khi vào hoạt động.
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
6.2.TC1a: HS tương tác trực quan với các hình ảnh do GV ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để khơi gợi bài học.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị của một người
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Phát hiện giá trị của bản thân
a. Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá và nhận ra giá trị tốt đẹp của chính mình.
b. Nội dung: HS liệt kê những điểm mạnh, điểm tự hào của bản thân.
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu mỗi cá nhân suy ngẫm và viết ra 3 giá trị lớn nhất của mình. - GV chiếu mã QR dẫn tới bảng Padlet chung. Yêu cầu HS đăng tải các giá trị của mình lên bảng (có thể để tên hoặc ẩn danh). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng thiết bị quét mã, viết và đăng bài chia sẻ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chiếu Padlet lên màn hình lớn, cùng cả lớp phân tích sự đa dạng về giá trị của mỗi cá nhân. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Khẳng định sự tự tin về giá trị bản thân và tôn trọng giá trị của người khác. | 2. Phát hiện giá trị bản thân. - Mỗi người đều có những giá trị riêng (như chăm chỉ, thân thiện, sáng tạo...) cần được tôn trọng. |
[2.2.TC1a: HS sử dụng công nghệ số phù hợp (Padlet) để chia sẻ ý kiến, thông tin cá nhân với lớp học, thúc đẩy trao đổi đa chiều trên không gian mạng.]
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thực hiện những hành động thể hiện, phát huy những giá trị của bản thân trong cuộc sống hằng ngày.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu và khích lệ HS thường xuyên thực hiện những việc sau:
- Thể hiện những giá trị của bản thân trong cuộc sống hằng ngày.
- Chia sẻ với cha mẹ, người thân về những giá trị của mình và hỏi thêm nhận xét của gia đình.
- Để nghị gia đình tạo điểu kiện giúp em thể hiện và phát huy những giá trị của bản thân.
TỔNG KẾT
- GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ kinh nghiệm học được sau khi tham gia các hoạt động.
- GV kết luận chung: Mỗi người đều có những giá trị. Cẩn phát hiện được những giá trị của mình để phát huy bằng cách thể hiện thái độ, thực hiện các hành động, hành vi phù hợp với giá trị. Chúng ta cần phải tôn trọng giá trị riêng của người khác.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Báo cáo thực hiện công việc. - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 8- TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
(GIÁ TRỊ CỦA TÔI, GIÁ TRỊ CỦA BẠN)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..