Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 7: Sở thích và khả năng của em
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 kết nối tri thức Tuần 7: Sở thích và khả năng của em. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
TUẦN 7 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(CHÚNG TA CÙNG TÀI GIỎI)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 7 - TIẾT 2: SỞ THÍCH VÀ KHẢ NĂNG CỦA EM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Phát hiện và nêu được sở thích của bản thân, tự tin thể hiện sở thích của mình;
- Phát hiện và nêu được khả năng của bản thân, tự tin thể hiện khả năng của mình;
- Tiếp tục rèn luyện, phát triển khả năng và sở thích của bản thân;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
+ Rèn luyện kĩ năng tự nhận thức bản thân, sự tự tin, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng,... góp phần hình thành năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,... và các phẩm chất trung thực, trách nhiệm...
- Năng lực số:
- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 2.2.TC1a: Lựa chọn và xác định rõ các công nghệ số phù hợp để trao đổi dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.
- 4.2.TC1b: Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn.
- 5.3.TC1b: Gắn kết được cá nhân và tập thể vào một số quá trình xử lý nhận thức để hiểu và giải quyết các vấn đề mang tính khái niệm và tình huống có vấn đề thông thường và được xác định rõ ràng trong môi trường số.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Video, bài hát, câu chuyện nói về sở thích, khả năng của con người;
- Một quả bóng nhỏ hoặc tờ giấy vo tròn (làm bông tuyết) để chơi trò chơi “Sở thích của tôi”;
- Giấy A4 cho các nhóm xây dựng kế hoạch tạo ra sản phẩm theo sở thích và khả năng.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), Tài khoản Mentimeter (để tạo Word Cloud).
- Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
2. Đối với HS:
- Giấy nháp để viết những suy ngẫm về sở thích và khả năng của bản thân;
- Suy ngẫm về sở thích và khả năng của bản thân.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhận diện những sở thích của bản thân
a. Mục tiêu: Nhận thức được những sở thích lành mạnh của bản thân để nuôi dưỡng và biết tôn trọng sở thích của người khác.
b. Nội dung: yêu cầu HS xác định sở thích của mình.
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu từng HS xác định sở thích của mình theo gợi ý sau: + Môn học yêu thích + Hoạt động thể thao yêu thích + Loại hình nghệ thuật yêu thích + Trò chơi yêu thích + Những món ăn yêu thích + Màu sắc yêu thích - GV hướng dẫn cách tổ chức trò chơi “Sở thích của tôi” theo tổ. Cách chơi: Yêu cầu HS đứng thành vòng tròn theo tổ. Mỗi tổ cử một quản trò đứng ở giữa ném quả bóng nhỏ hoặc bông tuyết (tờ giấy vo tròn) lần lượt về phía từng bạn. Bạn nào nhận được thì sẽ nói về những sở thích đã tự xác định của mình. - Sau khi gọi tên sở thích, GV chiếu mã QR của Mentimeter, yêu cầu HS nhập từ khóa sở thích của mình vào để tạo "Đám mây từ khóa" (Word Cloud) chung của lớp. GV nhắc nhở HS nguyên tắc an toàn: Không nhập các thông tin cá nhân riêng tư, nhạy cảm. - Sau khi kết thúc cuộc chơi, GV khích lệ HS chia sẻ trước lớp những điểm giống và khác nhau về sở thích lành mạnh của em và các bạn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. + GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời. + GV chiếu Đám mây từ vựng lên bảng, phân tích những từ to nhất (sở thích chung). + GV lưu ý sao cho mọi thành viên trong tổ được lần lượt nói về sở thích của mình. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. + HS ghi bài. | 1. Nhận diện sở thích của bản thân - Ai cũng có những sở thích riêng. Những sở thích riêng của mỗi người làm nên sự độc đáo của người đó. Mọi sở thích không làm ảnh hưởng đến người khác và xã hội đều được tôn trọng. |
[2.2.TC1a: HS sử dụng công nghệ số (Mentimeter) để trao đổi, tổng hợp dữ liệu thông tin về sở thích thành một biểu đồ từ khóa trực quan.
4.2.TC1b: HS áp dụng kỹ năng bảo mật, chỉ chia sẻ các thông tin sở thích lành mạnh, không lộ thông tin định danh cá nhân trên không gian mạng tập thể.]
Hoạt động 2: Nhận diện những khả năng của bản thân
a. Mục tiêu:
- Tự nhận thức được những khả năng của bản thân bao gồm những việc có thể làm được và những điều có thể làm tốt để phát huy;
- Rèn luyện ki năng tự nhận thức bản thân.
b. Nội dung:HS nêu suy nghĩ của mình
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Thảo luận về sở thích và khả năng của bản thân
a. Mục tiêu: Thể hiện được khả năng, sở thích của bản thân qua việc làm sản phẩm tự chọn.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS tạo thành các nhóm theo sở thích, khả năng: Những HS trong một nhóm có cùng khả năng, sở thích (ví dụ: cùng thích và hát được hoặc cùng thích và vẽ được hoặc cùng khéo tay,...).
- Các thành viên trong nhóm trao đổi và cùng nhau lựa chọn, xác định sản phẩm mà nhóm sẽ cùng thực hiện
- Các nhóm cùng hợp tác để tạo ra sản phẩm đã lựa chọn (một tiết mục văn nghệ, một bức tranh, sản phẩm nào đó làm bằng tay,...) Khuyến khích HS sử dụng công cụ số để hiện thực hóa
+ Nhóm hội họa/thiết kế: Dùng Canva hoặc Paint vẽ tranh.
+ Nhóm văn nghệ: Dùng điện thoại ghi âm/quay video tiết mục.
+ Nhóm kể chuyện/thuyết trình: Tạo slide PowerPoint.
- Đại diện các nhóm trình bày, giới thiệu sản phẩm trực tiếp hoặc trình chiếu trên màn hình.
[3.1.TC1a: HS biết sử dụng các định dạng phổ biến (phần mềm thiết kế, công cụ quay/dựng video) để tạo và chỉnh sửa nội dung số thể hiện tài năng cá nhân.]
Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong bài.
b. Nội dung: GV cùng HS chơi trò chơi tương tác để củng cố kiến thức trong bài học.
c. Sản phẩm: Bảng tổng kết đáp án trò chơi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong bài.
b. Nội dung: GV cùng HS chơi trò chơi tương tác để củng cố kiến thức trong bài học.
c. Sản phẩm: Bảng tổng kết đáp án trò chơi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập.
- GV chiếu lần lượt câu hỏi:
Câu 1: Đâu là biểu hiện của một sở thích lành mạnh, mang lại ý nghĩa tích cực?
A. Đọc sách khoa học, vẽ tranh, chơi thể thao.
B. Chơi trò chơi điện tử 10 tiếng mỗi ngày, bỏ bê học tập.
C. Lấy việc trêu chọc, bắt nạt các bạn khác làm niềm vui.
D. Thức khuya lướt mạng xã hội xem các thông tin độc hại.
Câu 2: Khả năng của bản thân được hiểu là gì?
A. Là những việc mà bố mẹ và thầy cô ép buộc mình phải làm.
B. Là những việc mình có thể làm được và làm tốt trong cuộc sống, học tập.
C. Chỉ là những điểm số cao trong bài kiểm tra trên lớp.
D. Là những món đồ đắt tiền mà mình có thể mua được.
Câu 3: Khi phát hiện ra mình có một sở thích lành mạnh và khả năng đặc biệt (ví dụ: có khiếu hội họa, hát hay), em nên làm gì?
A. Cố gắng giấu đi vì sợ các bạn chê cười.
B. Cảm thấy tự ti vì nghĩ mình không giỏi bằng người khác.
C. Tự tin thể hiện, chia sẻ với gia đình và rèn luyện mỗi ngày để phát triển khả năng đó.
D. Khoe khoang với mọi người và chê bai những bạn không có khả năng giống mình.
Câu 4: Khi một bạn trong lớp có sở thích thu thập các loại tem thư cổ, em nên có thái độ như thế nào?
A. Tôn trọng sở thích của bạn, vì mọi sở thích không ảnh hưởng xấu đến ai đều đáng trân trọng.
B. Chê bai sở thích của bạn là lỗi thời, nhàm chán.
C. Bắt bạn phải từ bỏ sở thích đó để chơi game cùng mình.
D. Lén lấy trộm tem thư của bạn mang đi giấu.
Câu 5: Khi em muốn tạo một video hoặc bức ảnh thể hiện khả năng đàn/hát của mình để chia sẻ lên nhóm học tập trực tuyến của lớp, em cần chú ý điều gì để đảm bảo an toàn?
A. Đính kèm địa chỉ nhà riêng và số điện thoại cá nhân vào video để mọi người dễ liên lạc.
B. Chỉ chia sẻ hình ảnh lịch sự, phù hợp và không làm lộ thông tin cá nhân nhạy cảm, riêng tư.
C. Đăng công khai kèm theo mật khẩu tài khoản học tập của mình.
D. Quay video ở những nơi có biển báo cấm quay phim, chụp ảnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lần lượt đọc nội dung câu hỏi, xung phong trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- Sau mỗi câu hỏi trình chiếu, HS xung phong trả lời, GV chốt đáp án đúng/sai.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án đúng của toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
6.2.TC1a: HS tương tác trực tiếp với các ứng dụng học tập tích hợp AI (Quizizz phân tích kết quả), tạo phản xạ công nghệ nhạy bén.
5.3.TC1b: HS gắn kết cùng tập thể, sử dụng môi trường số (Quizizz) để xử lý nhận thức, trả lời các tình huống bài học một cách nhanh chóng, đồng bộ.]
| Câu 1 – A | Câu 2 – B | Câu 3 – C | Câu 4 – A | Câu 5 – B |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 7 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
(THỂ HIỆN SỞ THÍCH, KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Sơ kết tuần
- Chia sẻ được sản phẩm làm theo nhóm cùng sở thích, khả năng;
- Chia sẻ được việc rèn luyện để phát triển khả năng và sở thích của bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.
- Kế hoạch tuần mới
2. Đối với HS:
- Bản sơ kết tuần
- Kế hoạch tuần mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới
b. Nội dung: Cán bộ lớp nhận xét
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế hoạch tuần mới.
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu:
- Chia sẻ được sản phẩm làm theo nhóm cùng sở thích, khả năng;
- Chia sẻ được việc rèn luyện để phát triển khả năng và sở thích của bản thân.
b. Nội dung: HS thể hiện sở thích của bản thân mình.
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Tham gia thể hiện sở thích và khả năng của bản thân
- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm trước lớp. HS trong lớp quan sát sản phẩm của các nhóm để học tập, nhận xét và có thể đặt câu hỏi.
- Khích lệ HS trong lớp thể hiện sự khâm phục đối với những khả năng của các bạn
trong lớp và tự tin về những khả năng của bản thân.
* Chia sẻ việc rèn luyện để phát triển khả năng và sở thích của bản thân
GV động viên HS chia sẻ việc rèn luyện, phát huy sở thích, khả năng của bản thân, đồng thời yêu cầu cả lớp lắng nghe tích cực để học tập kinh nghiệm và có thể đặt câu hỏi cho bạn.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: HS thể hiện được sở thích của bản thân
b. Nội dung: chia sẻ và rèn luyện ằng ngày.
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- HS Chia sẻ việc rèn luyện để phát triển khả năng và sở thích của bản thân.
- GV động viên HS chia sẻ việc rèn luyện, phát huy sở thích, khả năng của bản thân.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - ý thức, thái độ của HS |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…