Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 3: Điều chỉnh bản thân cho phù hợp với môi trường học tập mới
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 kết nối tri thức Tuần 3: Điều chỉnh bản thân cho phù hợp với môi trường học tập mới. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
CHỦ ĐỀ 1: EM VỚI NHÀ TRƯỜNG
TUẦN 3 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(ĐĂNG KÍ “TUẦN HỌC TỐT, THÁNG HỌC TỐT”)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TUẦN 3 - TIẾT 2: ĐIỀU CHỈNH BẢN THÂN CHO PHÙ HỢP VỚI MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Kể được những khó khăn của bản thân trong môi trường học tập mới;
- Nêu được những việc đã làm và nên làm để điều chỉnh bản thân cho phù hợp với môi trường học tập mới;
- Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, rèn luyện trong môi trường học tập mới;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
+ Rèn luyện kĩ năng tự nhận thức bản thân, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng,...
- Năng lực số:
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 2.2.TC1a: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để trao đổi dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.
- 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số thông thường và được xác định rõ ràng cũng như các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Các tình huống, các vấn đề nảy sinh đối với HS mới vào lớp 6 (của những năm học trước).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng Padlet/Google Jamboard, Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT/Copilot/Gemini.
- Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
2. Đối với HS:
- Những trải nghiệm, những bỡ ngỡ, khó khăn của bản thân trong những ngày đầu vào lớp 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chia sẻ những khó khăn và những việc đã làm trong môi trường học tập mới
a. Mục tiêu: Nhận diện, nêu được những khó khăn gặp phải và những việc đã làm được để thích ứng với môi trường học tập mới
b. Nội dung: GV yêu cầu HS chia sẻ những khó khăn gặp phải và những điều học được từ các bạn trong việc thay đổi cho phù hợp với môi trường học tập mới.
c. Sản phẩm: kết quả thảo luận của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành các nhóm không quá 8 người. Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ về những nội dung sau: + Em đã gặp những khó khăn nào trong môi trường học tập mới? + Em đã tìm sự hỗ trợ, tư vấn của ai để khắc phục những khó khăn mà em gặp phải? + Những việc em đã làm được trong môi trường học tập mới. - GV cung cấp mã QR truy cập Padlet, yêu cầu mỗi HS/nhóm gõ ngắn gọn các ý kiến của mình lên bảng số chung (có thể để ẩn danh để các em thoải mái chia sẻ). - GV khích lệ HS chia sẻ trong nhóm những điều mà bản thân tự lập vượt qua những khó khăn gặp phải và những điều học được từ các bạn trong việc thay đổi cho phù hợp với môi trường học tập mới. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. + GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. + HS dùng thiết bị thông minh quét mã QR và đăng tải ý kiến lên Padlet. GV theo dõi, hỗ trợ trực tiếp trên màn hình chiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. + HS ghi bài. | - Những khó khăn đối với HS có thể là: + Khối lượng kiến thức của các môn học tăng; yêu cầu cao hơn; + Nhiều môn học hơn; nhiều thầy cô dạy; + Bạn bè mới, quan hệ mới; + Tâm lí chưa quen với sự chuyển tiếp từ tiểu học lên THCS;... - Những người có thể xin tư vấn, hỗ trợ để khác phục khó khăn: + Thầy, cô giáo + Các anh, chị lớp trên + Bạn bè cùng lớp, cùng khối,… |
[2.2.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (Padlet) phù hợp để trao đổi dữ liệu, thảo luận nhóm trực tuyến và chia sẻ thông tin cá nhân một cách an toàn.]
Hoạt động 2: Xác định những việc nên làm phù hợp với môi trường học tập mới.
a. Mục tiêu: Xác định được những việc nên làm để điều chỉnh bản thân cho phù hợp với môi trường học tập mới.
b. Nội dung: Gv yêu cầu HS nêu những việc nên làm để bản thân phù hợp với môi trường học tập mới.
c. Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
[5.2.TC1b: HS chọn được các công cụ số thông thường (App nhắc việc, Google Calendar) như một giải pháp công nghệ để giải quyết nhu cầu quản lý thời gian và thích ứng với môi trường học tập.]
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
Hoạt động 1: Kế hoạch rèn luyện bản thân
a. Mục tiêu: Lập được kế hoạch rèn luyện trong môi trường học tập mới.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu từng HS căn cứ vào những khó khăn bản thân gặp phải trong môi trường học tập mới đã xác định trong Hoạt động 1 để xác định những điều cần tiếp tục điểu chỉnh hoặc thay đổi cho phù hợp với môi trường học tập mới.
- Tổ chức cho HS xây dựng kế hoạch điều chỉnh bản thân để phù hợp với môi trường học tập mới theo mẫu gợi ý sau:

- GV hướng dẫn HS có thể kẻ bảng ra giấy hoặc dùng phần mềm MS Word/Canva để tự thiết kế bảng kế hoạch thật sinh động, đẹp mắt.
- GV mời một số HS chia sẻ kế hoạch rèn luyện trong môi trường học tập mới. Khích lệ HS chia sẻ kế hoạch và yêu cầu HS lắng nghe tích cực những ý kiến góp ý để hoàn thiện kế hoạch điều chỉnh bản thân cho phù hợp với môi trường học tập mới.
- Nhắc nhở HS hoàn thiện kế hoạch của mình nhằm phát triển năng lực đặc thù của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
KẾT LUẬN:
Khi thay đổi môi trường học tập từ tiểu học lên THCS, các em có thể gặp một số khó khăn nhất định. Các em cần thực hiện những việc nên làm và tự điêu chỉnh, thay đổi bản thân để thích tng với môi trường học tập mới. Với sự tự tin của bản thân và sự hỗ trợ của bạn bè, thầy cô giáo và gia đình, nhất định các em sẽ nhanh chóng vượt qua khó khăn và thích ng với môi trường học tập mới.
[3.1.TC1a: HS sử dụng công cụ soạn thảo, thiết kế (MS Word/Canva) để định dạng, trình bày bảng kế hoạch học tập cá nhân trực quan, khoa học.]
Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong bài.
b. Nội dung: GV cùng HS chơi trò chơi tương tác để củng cố kiến thức trong bài học.
c. Sản phẩm: Bảng tổng kết đáp án trò chơi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong bài.
b. Nội dung: GV cùng HS chơi trò chơi tương tác để củng cố kiến thức trong bài học.
c. Sản phẩm: Bảng tổng kết đáp án trò chơi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập.
- GV chiếu lần lượt câu hỏi:
Câu 1. Khó khăn phổ biến nhất mà học sinh thường gặp phải khi bước vào lớp 6 là gì?
A. Quãng đường đi từ nhà đến trường gần hơn.
B. Khối lượng kiến thức tăng, có nhiều môn học và giáo viên mới.
C. Có quá nhiều thời gian rảnh rỗi.
D. Không được mặc đồng phục mới.
Câu 2. Để điều chỉnh bản thân phù hợp với môi trường học tập mới, việc làm nào sau đây là ĐÚNG?
A. Thu mình lại, không giao tiếp với ai để tránh bị bắt nạt.
B. Chỉ học những môn mình thích, bỏ qua các môn khác.
C. Chủ động làm quen bạn mới, hỏi phương pháp học từ thầy cô và lập thời gian biểu.
D. Chờ đợi thầy cô nhắc nhở mới bắt đầu làm bài tập.
Câu 3. Khi gặp một bài tập quá khó mà em chưa từng học ở tiểu học, em nên làm gì?
A. Bỏ qua và không nộp bài.
B. Khóc và than vãn với bố mẹ.
C. Chép bài của bạn cùng bàn để đối phó.
D. Tìm kiếm sự hỗ trợ, xin tư vấn từ thầy cô, anh chị lớp trên hoặc bạn bè.
Câu 4. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lần lượt đọc nội dung câu hỏi, xung phong trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- Sau mỗi câu hỏi trình chiếu, HS xung phong trả lời, GV chốt đáp án đúng/sai.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án đúng của toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
6.2.TC1a: HS tham gia luyện tập bằng nền tảng đánh giá học tập sử dụng công nghệ AI (Quizizz/Kahoot) để củng cố bài nhanh chóng.]
| Câu 1 – B | Câu 2 – C | Câu 3 – D | Câu 4 – A | Câu 5 – B |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TUẦN 3 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
(XÂY DỰNG CAM KẾT THI ĐUA CỦA TỔ LỚP)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Sơ kết tuần và xây dựng kế hoạch tuần mới
- Xây dựng được cam kết thi đua của tổ, lớp;
- Nêu được những điều đã rèn luyện theo kế hoạch rèn luyện bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Giáo án, tài liệu liên quan cam kết thi đua của tổ lớp
- Kế hoạch tuần học mới.
2. Đối với HS:
- Báo cáo tổng kết tuần
- Nội dung theo hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV ổn đinh lớp và hướng HS vào chuẩn bị tiết sinh hoạt lớp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của tuần và kế hoạch tuần học mới.
b. Nội dung: HS báo cáo và GVCN nhận xét, bổ sung.
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế hoạch dạy học tuần mới.
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề.
a. Mục tiêu:
- Xây dựng được cam kết thi đua của tổ, lớp;
- Nêu được những điều đã rèn luyện theo kế hoạch rèn luyện bản thân.
b. Nội dung: GV xây dựng cam kết thi đua tổ, lớp
c. Sản phẩm: HS kí cam kết.
d. Tổ chức thực hiện:
* GV tổ chức cho HS xây dựng cam kết thi đua của tổ, lớp
- Yêu cầu HS thảo luận các chỉ tiêu phấn đấu trong tuần, trong tháng của tổ và biện pháp thực hiện để đăng kí chỉ tiêu phấn đấu với lớp.
- Lớp trưởng điều hành thảo luận xác định chỉ tiêu phấn đấu học tốt trong tuần, trong tháng và biện pháp thực hiện.
* HS thực hiện cam kết.
C. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
a. Mục tiêu: HS chia sẻ những điều đã làm trong môi trường học tập.
b. Nội dung: HS chia sẻ những điều đã làm trong môi trường học tập.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV khích lệ HS chia sẻ những điều em đã rèn luyện được theo kế hoạch cho phù hợp với môi trường học tập ở THCS.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Báo cáo thực hiện công việc. - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………