Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 9: Tự chăm sóc bản thân

Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 kết nối tri thức Tuần 9: Tự chăm sóc bản thân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức

CHỦ ĐỀ 3: TRÁCH NHIỆM VỚI BẢN THÂN

MỤC TIÊU CHUNG:

Sau chủ đề này, HS:

- Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc bản thân;

- Nhận biết được những dấu hiệu của thiên tai; biết cách tự bảo vệ trong một số tình huống thiên tai cụ thể;

- Rèn luyện năng lực tự chủ, giải quyết vấn để, thích ứng với cuộc sống, thiết kế và tổ chức hoạt động; phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.

TUẦN 9 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

(GIAO LƯU “KHỎE VÀ ĐẸP”)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TUẦN 9 - TIẾT 2: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Nêu được những việc cần làm để chăm sóc bản thân về mọi mặt: thể chất, tinh thần, đáng vẻ bên ngoài;

- Biết cách chăm sóc bản thân và thực hiện được các công việc chăm sóc bản thân;

- Góp phần phát triển các phẩm chất chung như: trung thực, trách nhiệm...

2. Năng lực:

- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề

- Năng lực riêng: 

+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.

+ Rèn luyện kĩ năng tự nhận thức bản thân, lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng hợp tác;

- Năng lực số:

  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. 
  • 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
  • 4.4.TC1a: Giải thích được cách thức bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần khỏi các rủi ro trong môi trường số.
  • 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số thông thường và được xác định rõ ràng cũng như các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. 
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày. 

3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV:

- Những trường hợp có thể sử dụng làm ví dụ về biết cách chăm sóc bản thân;

- Video, bài hát về chăm sóc bản thân.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), công cụ AI (như ChatGPT hoặc Canva AI), nền tảng Padlet.

- Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).

2. Đối với HS: 

- Suy ngẫm về những việc đã làm để chăm sóc bản thân.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tự chăm sóc dáng vẻ bề ngoài.

a. Mục tiêu: 

- Nêu được những việc đã làm để chăm sóc dáng vẻ bề ngoài.

- Nêu được cách chăm sóc dáng vẻ bề ngoài phù hợp với lứa tuổi.

b. Nội dung: HS thảo luận nhóm về cách chăm sóc dáng vẻ bên ngoài phù hợp với lứa tuổi.

c. Sản phẩm: kết quả thảo luận

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS suy ngẫm để nêu những việc bản thân đã làm để chăm sóc dáng vẻ bên ngoài.

- Tổ chức cho HS chia sẻ với bạn về những điều suy ngẫm. Yêu cầu HS lắng nghe bạn

chia sẻ về việc chăm sóc dáng vẻ bên ngoài.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm về cách chăm sóc dáng vẻ bên ngoài phù hợp với lứa tuổi.

GV gợi ý HS thảo luận về cách chăm sóc dáng vẻ bên ngoài theo các khía cạnh:

+ Quần áo, trang phục

+ Mái tóc

+ Tư thế (ngối, đi, đứng)

+ Tác phong

+...

- GV cung cấp mã QR truy cập Padlet, yêu cầu các nhóm dán các "ghi chú số" (sticky notes) chứa bí quyết chăm sóc dáng vẻ của nhóm mình lên bảng chung.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. 

+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.

1. Tự chăm sóc dáng vẻ bề ngoài.

+ Chăm sóc dáng vẻ bên ngoài của mình là cần thiết vì không chỉ làm cho mình đẹp hơn trong mắt mọi người mà còn tạo cho mình sự tự tin và thể hiện sự tôn trọng bản thân

cũng như những người tiếp xúc với mình.

+ Cách chăm sóc đáng vẻ bên ngoài phù hợp với lúa tuổi: Mặc quần áo, trang phục sạch sẽ, phù hợp với từng loại hoạt động: ải học, lao động, ải chơi...; 

+ Luôn giữ cho cơ thể mái tóc sạch sẽ, gọn gàng, phù hợp với khuôn mặt, Tư thế ngồi, ải, đứng: phải luôn giữ thẳng lưng tránh làm cong vẹo cột sống, không hấp tấp; Tác phong nhanh nhẹn, đĩnh đạc, tự tỉn;...

[2.4.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công cụ bảng tương tác số (Padlet) để hợp tác nhóm, trao đổi và trình bày thông tin một cách hệ thống, trực quan.]

Hoạt động 2: Tự chăm sóc sức khỏe thể chất

a. Mục tiêu: Nêu được những việc cần làm để chăm sóc sức khoẻ thể chất và cách chăm sóc sức khoẻ thể chất phù hợp với lứa tuổi.

b. Nội dung: quan sát các hình ảnh, các gợi ý trong SGK và vận dụng kinh nghiệm của bản thân để nêu cách chăm sóc sức khoẻ thể chất.

c. Sản phẩm: kết quả thảo luận.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

[5.2.TC1b: HS chọn và gọi tên được các công cụ/giải pháp công nghệ thông thường (App nhắc uống nước, đếm bước chân) để phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe thể chất của cá nhân.]

Hoạt động 3: Tự chăm sóc sức khỏe tinh thần

a. Mục tiêu: Nêu được những việc cần làm để chăm sóc sức khoẻ tinh thần và cách chăm sóc sức khoẻ tỉnh thần phù hợp với lứa tuổi.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS suy ngẫm về những việc em cần làm để chăm sóc sức khoẻ tỉnh thần

c. Sản phẩm: 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS suy ngẫm về những việc em cần làm để chăm sóc sức khoẻ tỉnh thần

theo những gợi ý dưới đây:

+ Em đã phân bổ thời gian cho các hoạt động học tập, lao động giúp gia đình, rèn luyện sức khoẻ và vui chơi giải trí như thế nào?

+ Em đã lạc quan, suy nghĩ theo chiều hướng tích cực như thế nào?

+ Cách giải toả sự căng thẳng những lúc giận dỗi, buồn bực như thế nào?

- Tổ chức cho HS thảo luận để xác định cách chăm sóc sức khoẻ tỉnh thần hiệu quả.

- GV định hướng thảo luận sâu về môi trường số: "Việc sử dụng điện thoại, lướt mạng xã hội quá nhiều ảnh hưởng thế nào đến tinh thần và giấc ngủ? Em làm gì để khắc phục?"

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. 

+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

+ GV khích lệ HS xung phong chia sẻ trước lớp về những suy ngẫm của mình. Có thể

mỗi HS chỉ chia sẻ về một khía cạnh của chăm sóc sức khoẻ tinh thần. Để nghị HS trong lớp lắng nghe tích cực để học tập, bổ sung và có thể đặt câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.

3. Tự chăm sóc sức khỏe tinh thần

- Chăm sóc sức khoẻ tính thần rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến sức khoẻ thể chất. 

- Để có sức khoẻ tỉnh thần tốt,

các em cần phân bổ thời gian hợp lí cho các hoạt động học tập, lao động, vui chơi giải trí, luôn lạc quan, suy nghĩ tích cực và biết cách giải toả nỗi buôn, sự khó chịu theo cách phù hợp với mình.

=> Chăm sóc bản thân là việc làm cẩn thiết vừa thể hiện sự yêu quý,

tôn trọng bản thân vừa đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân. Vì vậy, mỗi người cần quan tâm chăm sóc cả dáng vẻ bên ngoài, sức khoẻ thể chất, sức khoẻ tỉnh thần bằng các biện pháp phù hợp với lứa tuổi.

- Bảo vệ tinh thần trên không gian số: Kiểm soát thời gian dùng điện thoại, máy tính để tránh mỏi mắt, rối loạn giấc ngủ và giảm căng thẳng từ mạng xã hội.

[4.4.TC1a: HS giải thích được các rủi ro từ môi trường số đối với sức khỏe tinh thần/thể chất (căng thẳng mạng, mất ngủ do ánh sáng xanh) và đưa ra cách phòng tránh (giới hạn thời gian dùng máy)]

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.

c. Sản phẩm: Kết quả của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- Gv yêu cầu HS tham gia các hoạt động nhằm để rèn luyện bản thân khỏe và đẹp như tập thể dục, chăm sóc dáng vẻ bề ngoài,...

- Khuyến khích HS sử dụng các ứng dụng ghi chú hoặc lập lịch (Google Calendar, Notes) để xây dựng thời gian biểu sinh hoạt hằng ngày hợp lý (Giờ ăn, giờ học, giờ tắt thiết bị số đi ngủ).

- GV nhận xét chung và khen ngợi những HS tích cực tham gia hoạt động.

[5.2.TC1b: Duy trì việc vận dụng công cụ số (Lịch/Ghi chú) để lập kế hoạch sinh hoạt, tự giải quyết vấn đề quản lý thời gian cá nhân ở nhà.]

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

………………………………………….……………………………………………

TUẦN  9 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP

(TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

- Sơ kết tuần

- Chia sẻ được những điểu học được về cách chăm sóc bản thân, đồng thời, kể được những điều đã thay đổi theo hướng tích cực trong việc chăm sóc bản thân.

- Tích cực tham gia tập dân vũ để biểu diễn.

2. Năng lực:

- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề

- Năng lực riêng: 

+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.

3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV

- Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.

- Kế hoạch tuần mới

2. Đối với HS: 

- Bản sơ kết tuần

- Kế hoạch tuần mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp

b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.

c. Sản phẩm: Thái độ của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ kết tuần

a. Mục tiêu: HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới

b. Nội dung: Cán bộ lớp nhận xét

c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế hoạch tuần mới.

Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề

a. Mục tiêu: 

- Chia sẻ được những điểu học được về cách chăm sóc bản thân, đồng thời, kể được những điều đã thay đổi theo hướng tích cực trong việc chăm sóc bản thân.

- Tích cực tham gia tập dân vũ để biểu diễn.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ và tập dân cũ cho buổi sinh hoạt dưới cờ tuần sau.

c. Sản phẩm: HS thực hiện quy tắc.

d. Tổ chức thực hiện:

* GV tổ chức cho HS chia sẻ về:

- Những điều em học được về cách chăm sóc dáng vẻ bên ngoài, sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần của bản thân.

GV lưu ý: Mỗi HS có thể chia sẻ về một khía cạnh hoặc một vài ý trong một khía cạnh.

- Những điều em đã thực hiện được và những điều đã thay đổi theo hướng tích cực

trong việc chăm sóc bản thân.

GV yêu cầu các bạn lắng nghe tích cực để học tập, bổ sung và có thể đặt câu hỏi.

* Tổ chúc cho HS tập dân vũ để tham gia biểu diễn trong tiết sinh hoạt dưới cờ tuần sau

C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

a. Mục tiêu: HS thực hiện quy các biến pháp rèn luyện để có cơ thể khỏe và đẹp.

b. Nội dung: HS rèn luyện

c. Sản phẩm: kết quả của HS

d. Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS thực hiện các biện pháp rèn luyện cơ thể mà đã chia sẻ.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- ý thức, thái độ của HS 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

………………………………………….


 

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay