Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 13: Năng lượng của dòng điện và công suất điện

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 13: Năng lượng của dòng điện và công suất điện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 13: NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG ĐIỆN VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
  • Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).
  • Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường hợp đơn giản.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về năng lượng điện, công suất điện, công suất điện định mức.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về năng lượng của dòng điện và công suất điện, biết đặt các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.

Năng lực đặc thù:

  • Nhận thức khoa học tự nhiên:

+ Nêu được biểu thức tính năng lượng điện.

+ Nêu được biểu thức tính công suất điện của một đoạn mạch.

+ Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện.

  • Tìm hiểu tự nhiên:

+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải bài tập liên quan đến năng lượng của dòng điện và công suất điện.

Năng lực số

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Lựa chọn sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện để khảo sát mối quan hệ giữa độ sáng bóng đèn và công suất tiêu thụ).

3. Phẩm chất

  • Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
  • Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh bóng đèn sợi đốt,…
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có).
  • Phiếu học tập.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh:

  • HS cả lớp:

+ SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.

+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu năng lượng điện

a. Mục tiêu: 

- HS lấy được ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.

- HS viết được công thức tính năng lượng điện trên một đoạn mạch được chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác và tính được năng lượng của dòng điện trong trường hợp đơn giản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS lấy ví dụ, rút ra công thức tính năng lượng điện.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để hình thành kiến thức năng lượng điện.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt vấn đề: Ta đã biết, dòng điện có năng lượng, gọi là điện năng.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr64)

1. Tìm ví dụ trong thực tế chứng tỏ dòng điện có năng lượng.

2. Những thiết bị tiêu thụ điện sau đây hoạt động nhờ có năng lượng điện (điện năng): đèn dây tóc, quạt điện, đèn huỳnh quang (đèn ống), bàn là điện, nồi cơm điện. Năng lượng điện sử dụng trong các thiết bị này đã chuyển hoá thành các dạng năng lượng nào?

Sau khi HS trả lời, GV thông báo về công thức tính năng lượng điện.

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr64)

1. Tính năng lượng điện mà động cơ điện một chiều tiêu thụ trong thời gian 30 phút, biết hiệu điện thế giữa hai đầu động cơ là 12 V và cường độ dòng điện chạy qua động cơ là 0,5 А.

2. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc một bóng đèn sợi đốt là 3,5 V, điện trở của dây tóc bóng đèn khi phát sáng là 12 2. Năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong 4 phút là bao nhiêu?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, nghe GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời các nội dung sau:

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr64)

1. Ví dụ dòng điện có năng lượng: dòng điện chạy qua bóng đèn làm bóng đèn phát sáng, dòng điện chạy qua ấm đun nước làm ấm đun nước nóng lên,...

2. 

Dụng cụChuyển hóa điện năng thành
Đèn dây tócQuang năng và nhiệt năng
Quạt điệnCơ năng và nhiệt năng
Đèn huỳnh quang (đèn ống)Quang năng và nhiệt năng (không đáng kể)
Bàn là điệnNhiệt năng và quang năng (đèn báo)
Nồi cơm điệnNhiệt năng và quang năng (đèn báo)

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr64)

1. Năng lượng điện động cơ đã tiêu thụ là:

W = UIt = 12.0,5.30.60 = 10 800 J

2. Năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ là:

W = UIt = (U2/R).t = (3,52/12).4.60 = 245 J

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Năng lượng điện và chuyển sang nội dung Công suất điện.

I. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

- Năng lượng điện trên một đoạn mạch được chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác, xác định bởi biểu thức:

W = UIt

Trong đó: 

+ W là năng lượng điện, đơn vị đo là jun (J).

+ U là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, đơn vị đo là vôn (V);

+ I là cường độ dòng điện, đơn vị đo là ampe (A);

+ t là thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch, đơn vị đo là giây (s).

Hoạt động 2. Tìm hiểu công suất điện

a. Mục tiêu: 

- HS viết được công thức tính công suất điện của một đoạn mạch.

- HS tính được công suất điện trong một số trường hợp đơn giản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn viết công thức công suất điện.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để hình thành kiến thức công suất điện.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Tìm hiểu công suất điện định mức

a. Mục tiêu: 

- HS nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).

- HS tính được công suất điện định mức trong một số trường hợp đơn giản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn viết công thức công suất điện định mức.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để hình thành kiến thức công suất điện định mức.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình ảnh bóng đèn sợi đốt (hình 13.1) cho HS quan sát.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của các chữ số ghi trên bóng đèn.

- Sau khi HS trả lời, GV đưa ra khái niệm công suất định mức.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr65)

1. Giải thích các chữ số ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện dưới đây:

- Bóng đèn pin: 2,5 V- 2,5 W;

- Bàn là điện: 220 V-1000 W;

- Bóng đèn sợi đốt: 110 V – 100 W;

2. Một bóng đèn điện 220 V – 60 W, nếu được dùng đúng công suất điện định mức thì năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong 4 giờ là bao nhiêu? Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là bao nhiêu?

- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm và tổng hợp bảng công suất tiêu thụ của các thiết bị trong gia đình để lập kế hoạch tiết kiệm điện. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, nghe GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời các nội dung sau:

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr65)

1. Các chữ số ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện cho biết giá trị của hiệu điện thế định mức và công suất điện định mức.

2. 

- Năng lượng điện tiêu thụ là:

W = UIt = Pt = 60.4.60.60 = 864 000 J

- Cường độ dòng điện là:

I = P/ U = 60/220 = 3/11 A

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Công suất điện định mức và chuyển sang nội dung Luyện tập.

III. CÔNG SUẤT ĐIỆN ĐỊNH MỨC

- Công suất điện định mức của một thiết bị điện cho biết công suất mà thiết bị đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường.

1.1.TC2b: Học sinh tổ chức tìm kiếm và tổng hợp bảng công suất tiêu thụ trung bình của các thiết bị (Tủ lạnh, Điều hòa, Máy giặt, Tivi...) từ các nguồn uy tín, so sánh với công suất định mức ghi trên nhãn.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về năng lượng của dòng điện và công suất điện để trả lời các bài tập thực hành và bài tập gắn với đời sống.

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học để tính được cường độ dòng điện và điện trở trong một số trường hợp.

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời nội dung sau:

Trên một bóng đèn có ghi 12 V - 6 W.

a) Cho biết ý nghĩa của các số ghi này.

b) Tính cường độ định mức của dòng điện chạy qua đèn.

c) Tính điện trở của đèn khi đó.

- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK – tr66) để tìm hiểu về một số loại công tơ điện.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.

- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ và đưa ra hướng dẫn, gợi ý.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo. 

Gợi ý trả lời:

a) Đây là các chữ số định mức, nghĩa là bóng đèn sáng bình thường với công suất là 6 W khi được đặt vào hiệu điện thế 12 V.

b) Cường độ định mức của dòng điện chạy qua đèn

Iđm = P/U = 0,5 A.

c) Điện trở của đèn khi đó

R = U/I = 24 V

Bước 4: 

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Xem lại kiến thức đã học ở bài 13.

- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.

- Xem trước nội dung Ôn tập giữa học kì II.

=> Giáo án KHTN 9 kết nối bài 13: Năng lượng của dòng điện và công suất điện

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay