Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 11: Điện trở. Định luật Ohm

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 11: Điện trở. Định luật Ohm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG III: ĐIỆN

BÀI 11: ĐIỆN TRỞ. ĐỊNH LUẬT OHM

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hiện được thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.
  • Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất).
  • Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây dẫn.
  • Thực hiện được thí nghiệm để xây dựng định luật Ohm cho đoạn mạch: Cường độ dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động thực hiện các thí nghiệm tìm hiểu tác dụng của điện trở, xây dựng biểu thức của định luật Ohm.
  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi thảo luận về kết quả thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được thí nghiệm về nội dung điện trở, định luật Ohm, biết đặt các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.

Năng lực đặc thù:

  • Nhận thức khoa học tự nhiên:

+ Nêu được khái niệm điện trở.

+ Nêu được nội dung định luật Ohm.

+ Nêu được công thức điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào kích thước và bản chất của dây dẫn.

  • Tìm hiểu tự nhiên:

Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu tính chất của điện trở.

Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải bài tập tính điện trở của dây dẫn.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Lựa chọn sử dụng phần mềm bảng tính hoặc ứng dụng vẽ đồ thị để xử lý số liệu thực nghiệm $U, I$, từ đó rút ra quy luật tuyến tính chính xác hơn vẽ tay).
  • 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Sử dụng các câu lệnh tinh chỉnh để Chatbot AI giải thích sự tương quan giữa các đại lượng trong công thức điện trở bằng các ví dụ thực tế dễ hiểu).

3. Phẩm chất

  • Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh sơ đồ mạch điện tìm hiểu tính chất của điện trở, hình ảnh hệ tọa độ để biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế,…
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có).
  • Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh:

  • HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm: 1 nguồn điện một chiều 12 V; 1 bóng đèn 2,5 V; 3 vật dẫn là ba điện trở R1, R2, R3 (R1 < R2 < R­3); 1 biến trở R0, 1 ampe kế; 1 vôn kế; 1 công tắc và các dây nối.
  • HS cả lớp:

+ SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.

+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu tác dụng cản trở dòng điện của điện trở

a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm để nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm, hiểu rõ được tác dụng của điện trở.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được tác dụng cản trở dòng điện của điện trở.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành nhóm 4 – 6 HS.

- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm HS.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm thí nghiệm theo hướng dẫn trong nội dung Hoạt động (SGK – tr53)

Hoàn thành Bảng 11.1.

Vật dẫnMô tả độ sáng của bóng đèn
Điện trở R1 
Điện trở R2 
Điện trở R3 

So sánh độ sáng của bóng đèn trong 3 trường hợp, rút ra kết luận về tính chất của điện trở.

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về tính chất của điện trở.

- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr54)

Trả lời câu hỏi thứ nhất nêu ở phần mở bài.

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng AI đặt câu hỏi tại sao vật liệu khác nhau lại có điện trở khác nhau?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí nghiệm, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời các nội dung sau:

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr53)

Vật dẫnMô tả độ sáng của bóng đèn
Điện trở R1Rất sáng
Điện trở R2Sáng bình thường
Điện trở R3Sáng yếu

- Các vật dẫn khác nhau có điện trở khác và cản trở dòng điện khác nhau.

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr54)

Nếu lần lượt thay điện trở trong sơ đồ mạch điện bằng các điện trở khác nhau thì số chỉ của ampe kế có thay đổi. Điện trở có giá trị càng lớn thì số chỉ của ampe kế càng nhỏ.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Điện trở  và chuyển sang nội dung Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.

I. ĐIỆN TRỞ

- Điện trở có tác dụng cản trở dòng điện.

- Điện trở khác nhau có tác dụng cản trở dòng điện khác nhau.

*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS

- Do sự va chạm của electron tự do với mạng tinh thể kim loại 

6.2.TC2a: Học sinh thực hiện tối ưu hóa câu lệnh cho AI: "Hãy giải thích nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại dựa trên sự va chạm của electron với các ion nút mạng. Dùng ngôn ngữ đơn giản cho học sinh lớp 9."

Hoạt động 2. Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm, thảo luận về kết quả thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.

c. Sản phẩm: 

- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được nội dung định luật Ohm.

- Hoàn thành nội dung Phiếu học tập.

PHIẾU HỌC TẬP

Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn, kết quả thí nghiệm ghi vào bảng tính Excel 

Lần đoU (V)I (A)Tỉ số kenhhoctap
10  
23  
36  
49  
512  

Thực hiện các yêu cầu sau:

+ Tính tỉ số kenhhoctap đối với mỗi lần đo, kết quả thu được ghi lại trong bảng. So sánh tỉ số kenhhoctap ở các lần đo khác nhau và nhận xét.

+ Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành nhận xét sau:

Khi tăng hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn thì cường độ dòng điện qua vật dẫn (1)...............Do đó, cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn (2)..............với hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn.

Sử dụng số liệu thu được từ thí nghiệm, vẽ đồ thị (bằng bảng tính Excel) biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U vào hệ trục toạ độ ở hình bên.

5.3.TC2a: Học sinh sử dụng công cụ bảng tính điện tử để nhập dữ liệu U và I, sử dụng tính năng "Chèn biểu đồ" (Scatter plot) để vẽ đồ thị và thêm "Đường xu hướng" (Trendline) để kiểm chứng tính tuyến tính của định luật Ohm, giảm thiểu sai số do vẽ tay.

kenhhoctap

+ Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành nhận xét sau:

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một (3)...................đi qua (4) ................

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Tìm hiểu định luật Ohm đối với một đoạn mạch

a. Mục tiêu: HS xây dựng được biểu thức của định luật Ohm.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS xác định giá trị thương số U/I trong thí nghiệm trên và rút ra nội dung định luật Ohm.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được nội dung định luật Ohm đối với một đoạn mạch.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr55)

Từ số liệu thu được ở Bảng 11.2, xác định thương số kenhhoctap đối với mỗi lần đo. Có nhận xét gì về giá trị thương số kenhhoctap?

- GV thông báo khái niệm điện trở của dây dẫn và đơn vị của điện trở.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và phát biểu nội dung định luật Ohm.

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung định luật Ohm.

- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK – tr56) để tìm hiểu về Georg Simon Ohm (1789 – 1854).

kenhhoctap

- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr56)

1. Một bóng đèn xe máy lúc thắp sáng có điện trở 12 Ω và cường độ dòng điện đi qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.

2. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch là 2 V thì cường độ dòng điện đi qua là 0,4 A. Hỏi hiệu điện thế sẽ phải bằng bao nhiêu để cường độ dòng điện đi qua đoạn mạch là 0,8 A?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, nghe GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời các nội dung sau:

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr55)

Tỉ số U/I ở các lần đo khác nhau là tương đối bằng nhau.

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr56)

1. Áp dụng biểu thức định luật Ohm: U = 6 V.

2. Áp dụng biểu thức định luật Ohm: U = 4 V.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Định luật Ohm và chuyển sang nội dung Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào kích thước và bản chất của dây dẫn.

III. ĐỊNH LUẬT OHM

1. Điện trở của đoạn dây dẫn

- Giá trị thương số U/I không đổi đối với mỗi đoạn dây dẫn gọi là điện trở của đoạn dây dẫn đó (kí hiệu là R).

2. Đơn vị điện trở

- Trong biểu thức kenhhoctap, nếu U được tính bằng vôn (V), I được tính bằng ampe (A) thì R được tính bằng ôm (Ω).

kenhhoctap

- Ước số của ôm là miliôm (mΩ); bội số của ôm là kilôôm (kΩ), mêgaôm (MΩ):

1 mΩ = 0,001 Ω

1 kΩ = 1 000 Ω

1 MΩ = 1 000 000 Ω

3. Định luật Ohm

- Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.

- Biểu thức định luật Ohm: 

kenhhoctap

Hoạt động 4. Tìm hiểu công thức tính điện trở của đoạn dây dẫn

a. Mục tiêu: HS nêu được công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất).

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS xác định công thức tính điện trở của đoạn dây dẫn.

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được biểu thức và tính được điện trở của một đoạn dây dẫn.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về điện trở và định luật Ohm để trả lời các bài tập thực hành và bài tập gắn với đời sống.

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: Đại lượng nào đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện của đoạn dây dẫn?

A. Cường độ dòng điện.

B. Hiệu điện thế.

C. Điện trở.

D. Vật liệu làm dây dẫn.

Câu 2: Cường độ dòng điện qua bóng đèn giảm 1,5 lần thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn sẽ

A. tăng 3 lần.

B. tăng 1,5 lần.

C. giảm 3 lần.

D. giảm 1,5 lần.

Câu 3: Một đoạn dây đồng có đường kính tiết diện 1 mm, điện trở là 20 Ω ở nhiệt độ 250C. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm. Chiều dài đoạn dây là

A. 924 m.

B. 249 m.

C. 294 m.

D. 429 m.

Câu 4: Khi đặt hiệu điện thế 12 V vào hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện qua nó là 3 A. Nếu muốn giảm cường độ dòng điện còn 1 A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây có giá trị là

A. 6 A.

B. 5 A.

C. 4 A.

D. 3 A.

Câu 5: Một nồi cơm điện khi sử dụng có điện trở là 50 Ω, sử dụng ở hiệu điện thế 220 V. Khi dây điện bị cắt ngắn còn ½ chiều dài ban đầu, nồi cơm điện có thể sử dụng được ở hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu?

A. 220 V

B. 110 V.

C. 11 V.

D. 22 V.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CDACB

Bước 4: 

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay