Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối Bài 1: Các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội
Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 kết nối tri thức Bài 1: Các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/….
Ngày dạy:…/…/…
PHẦN MỘT – GIÁO DỤC KINH TẾ
CHỦ ĐỀ 1: NỀN KINH TẾ VÀ CÁC CHỦ THỂ CỦA NỀN KINH TẾ
BÀI 1: CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CƠ BẢN
TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các hoạt động kinh tế và vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội.
- Tìm tòi, học hỏi và tham gia vào các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội.
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến các hoạt động kinh tế.
Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về các hoạt động kinh tế; Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước khi tham gia các hoạt động kinh tế; Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức và chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vị, việc làm vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật khi tham gia các hoạt động kinh tế trong xã hội.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu, tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi; Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi.
Năng lực số:
- 6.3.NC1a: Tương tác với hệ thống Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI Chatbot) thông qua máy tính xách tay cá nhân để khảo sát mô hình sản xuất thông minh và xu hướng kinh tế.
- 6.2.NC1a: Vận dụng tư duy thuật toán thông qua máy tính để cấu trúc hóa dòng luân chuyển kinh tế dưới dạng lưu đồ tiến trình có điều kiện logic (Workflow Flowchart).
- 6.1.NC1a: Sử dụng ứng dụng bảng tính đám mây trực tuyến trên điện thoại thông minh để xây dựng, quản trị cơ sở dữ liệu số phục vụ mô hình kinh doanh thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, tin tưởng vào sự phát triển kinh tế của đất nước.
- Trung thực và có trách nhiệm công dân khi tham gia các hoạt động kinh tế phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10, KHBD.
- Tranh ảnh, clip và các mẩu chuyện về các hoạt động trong nền kinh tế.
- Đồ dùng đơn giản để sắm vai.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và vai trò của hoạt động sản xuất
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và vai trò của hoạt động sản xuất.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1, 2 để trả lời câu hỏi; HS rút ra được kết luận vai trò của hoạt động sản xuất trong đời sống xã hội.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở khái niệm và vai trò của hoạt động sản xuất trong đời sống xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: + Hoạt động kinh tế với tư cách là hoạt động sử dụng nguồn lực của xã hội nhằm tạo ra các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu khác nhau của con người. + Là hoạt động chủ yếu, đóng vai trò nền tảng trong xã hội loài người. + Nền kinh tế là một chỉnh thể thống nhất các hoạt động kinh tế cơ bản (sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng). Mỗi hoạt động kinh tế có vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết, qua lại với nhau, đảm bảo cho nền kinh tế không ngừng vận động, phát triển. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1, 2 SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Em hãy mô tả nội dung hoạt động sản xuất trong các hình dưới đây và cho biết hoạt động đó có đóng góp gì cho đời sống xã hội.
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung phần Ghi nhớ, rút ra kết luận và cho biết: + Hoạt động sản xuất là gì? + Hoạt động sản xuất có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội? - GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính xách tay cá nhân truy cập vào Chatbot AI tạo sinh (như ChatGPT hoặc Gemini) thực hiện lệnh prompt cấu trúc: "Hãy đóng vai một chuyên gia kinh tế, phân tích mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động sản xuất công nghệ cao (ứng dụng IoT) và xu hướng tiêu dùng xanh của giới trẻ hiện nay. Đưa ra 3 ví dụ thực tế". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát Hình 1, 2, đọc phần Ghi nhớ, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi hoạt động 1. - GV mời đại diện HS trình bày khái niệm và vai trò của hoạt động sản xuất trong đời sống xã hội. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Hoạt động sản xuất - Nội dung hoạt động sản xuất: + Hình 1:Thể hiện hoạt động của người công nhân sử dụng tư liệu lao động để sản xuất ô tô (trong lĩnh vực công nghiệp), góp phần tạo ra những chiếc ô tô cho con người sử dụng, tạo thu nhập cho người lao động trong nhà máy đó, đóng góp thuế phát triển kinh tế đất nước. + Hình 2:Thể hiện hoạt động của người nông dân sử dụng tư liệu lao động để sản xuất lúa gạo (trong lĩnh vực nông nghiệp), góp phần tạo ra lương thực cho con người, tạo thu nhập cho người lao động và đóng góp thuế góp phần phát triển đất nước. - Cả hai hoạt động còn có thể tạo ra việc làm cho các chủ thể trung gian. * Khái niệm: Hoạt động sản xuất là hoạt động con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội. * Vai trò: Hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động của con người, quyết định đến các hoạt động phân phối – trao đổi, tiêu dùng. | 6.3.NC1a: HS tương tác với hệ thống Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI Chatbot) thông qua máy tính xách tay cá nhân để khảo sát mô hình sản xuất thông minh và xu hướng kinh tế. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động phân phối – trao đổi
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và vai trò của hoạt động phân phối – trao đổi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc trường hợp 1, 2 SGK đưa ra, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi; HS rút ra được kết luận về vai trò của hoạt động phân phối – trao đổi trong đời sống xã hội.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở khái niệm, vai trò của hoạt động phân phối và hoạt động trao đổi trong đời sống xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động tiêu dùng
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và vai trò của hoạt động tiêu dùng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS quan sát tranh, đọc thông tin mục 3, làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi và rút ra kết luận; làm việc nhóm để vẽ sơ đồ tư duy, chốt lại những nội dung chính của bài học.
c. Sản phẩm học tập:
- HS nêu và ghi được vào vở khái niệm và vai trò của hoạt động tiêu dùng trong đời sống xã hội.
- HS hoàn thành sơ đồ tư duy, chốt lại nội dung bài học.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS quan sát tranh 1, 2 và đọc thông tin SGK tr.9 và trả lời câu hỏi:
+ Các nhân vật trong hai bức tranh trên đã sử dụng sản phẩm gạo để đáp ứng nhu cầu gì? Mục đích sử dụng có gì khác nhau? Từ đó, em hãy trình bày hiểu biết của mình về hoạt động tiêu dùng. + Hoạt động tiêu dùng có vai trò thế nào đối với hoạt động sản xuất, phân phối – trao đổi? - GV chia HS thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm nhắc lại kiến thức cơ bản vừa khám phá, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung chính của bài học. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát tranh, đọc thông tin mục 3, làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi và rút ra kết luận. - HS làm việc nhóm để vẽ sơ đồ tư duy, chốt lại những nội dung chính của bài học. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày khái niệm và vai trò của hoạt động tiêu dùng trong đời sống xã hội. - GV mời đại diện các nhóm HS chốt lại nội dung kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận nội dung bài học. | 3. Hoạt động tiêu dùng - Các nhân vật trong hai bức tranh sử dụng sản phẩm gạo làm thực phẩm để đáp ứng nhu cầu nuôi sống con người nhưng mục đích sử dụng khác nhau: + Bức tranh 1: Gạo được sử dụng để tiêu dùng cho sinh hoạt. + Bức tranh 2: Gạo được sử dụng như một nguyên liệu để tổ chức sản xuất (nấu cơm để bán cho người khác). - Khái niệm: Tiêu dùng là hoạt động con người sử dụng các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. - Vai trò: + Tiêu dùng được coi là mục đích của sản xuất, ví như đơn đặt hàng của xã hội đối với sản xuất. + Tiêu dùng giữ vai trò là căn cứ quan trọng để xác định số lượng, cơ cấu, chất lượng, hình thức sản phẩm.
* Trong đời sống xã hội, các hoạt động: sản xuất, phân phối – trao đổi, tiêu dùng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong mối quan hệ đó, sản xuất là gốc, có vai trò quyết định; tiêu dùng là mục đích, là động lực của sản xuất, còn phân phối và trao đổi là cầu nối sản xuất với tiêu dùng, có tác động đến cả sản xuất và tiêu dùng. |
SƠ ĐỒ TƯ DUY THỂ HIỆN NỘI DUNG BÀI HỌC

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố tri thức vừa khám phá, rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống có liên quan đến các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK tr.10, 10; HS vận dụng kiến thức đã học, vận dụng kiến thức thực tế, liên hệ bản thân và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập:
- HS trả lời được các câu hỏi tình huống.
- HS đưa ra được lời khuyên cho các nhân vật.
- HS tham gia đóng vai thể hiện vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS tự giác áp dụng những điều đã học về các hoạt động kinh tế vào thực tiễn nhằm tăng cường ý thức và kĩ năng thường xuyên vận dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết vấn đề một cách chủ động, sáng tạo.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện bài tập phần Vận dụng SGK tr.10.
c. Sản phẩm học tập: Tranh cổ động cho hoạt động “Tiêu dùng xanh”, nội dung và ý nghĩa của bức tranh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu HS: Thực hiện bài tập phần Vận dụng SGK tr.11.
- GV hướng dẫn HS: HS có thể vẽ tranh chiếc xe đạp với khẩu hiểu Giải pháp xanh,...
- GV trình chiếu cho HS tham khảo một số hình ảnh về “Tiêu dùng xanh”:
![]() | ![]() |
![]() | ![]() |
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ sau giờ học theo sự hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS nộp sản phẩm lên nhóm lớp (Zalo/Google Classroom) và báo cáo vào giờ học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
[3.1.NC1a: Sử dụng phần mềm (Canva, Power Point,...) tạo một một sản phẩm truyền thông cổ động cho hoạt động “tiêu dùng xanh”.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 1 – SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 2: Các chủ thể của nền kinh tế.





