Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối Bài 7: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh

Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 kết nối tri thức Bài 7: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/….

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 4: SẢN XUẤT KINH DOANH

VÀ CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

BÀI 7: SẢN XUẤT KINH DOANH

VÀ CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

(5 tiết)

 

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được vai trò của sản xuất kinh doanh.
  • Nhận biết được một số mô hình sản xuất kinh doanh và đặc điểm của nó. 
  • Lựa chọn được mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp với bản thân.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
  • Giải quyết vấn để và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến sản xuất kinh doanh và lựa chọn mô hình sản xuất kinh doanh.

Năng lực riêng:

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh; Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh; Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức và chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vị, việc làm vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong xã hội.
  • Năng lực phát triển bản thân: Có ý tưởng trong việc lựa chọn mô hình hoạt động kinh tế trong tương lai đối với bản thân.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu, tham gia và vận động người khác tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với lứa tuổi; Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vị, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi trong việc lựa chọn mô hình và tham gia sản xuất kinh doanh.

Năng lực số:

  • 6.1.NC1a: HS ghi chú nhanh bằng ứng dụng Note/Google Keep.
  • 6.3.NC1a: HS dùng AI để tóm tắt khái niệm kinh doanh.
  • 2.2.NC1a: HS chia sẻ dữ liệu nhóm qua Google Docs, trích dẫn nguồn.
  • 3.1.NC1a: HS tạo infographic bằng Canva để trình bày ưu nhược điểm.

3. Phẩm chất

  • Trung thực, có trách nhiệm công khi tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với lứa tuổi.
  • Yêu nước, tin tưởng vào sự phát triển kinh tế của đất nước. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10, KHBD.
  • Tranh ảnh, clip và các mẩu chuyện về mô hình sản xuất kinh doanh. 
  • Đồ dùng đơn giản để sắm vai. 
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của sản xuất kinh doanh

a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của sản xuất kinh doanh.

b. Nội dung: 

- GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc câu chuyện SGK tr.43, 44 và trả lời câu hỏi.

- HS rút ra được kết luận:

+ Khái niệm kinh doanh.

+ Khái niệm sản xuất kinh doanh.

+ Vai trò của sản xuất kinh doanh.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở vai trò của sản xuất kinh doanh. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt HS:  Ðối với nền kinh tế quốc dân, hiệu quả của nền kinh tế quốc dân phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nếu hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp được nâng cao sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân, góp phần tạo sự tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống xã hội, giữ vững trật tự an ninh xã hội. Vậy sản xuất kinh doanh có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?

GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và yêu cầu: Em hãy đọc câu truyện SGK tr.43 – 44 và trả lời câu hỏi:

1/ Anh T đã cung cấp dịch vụ để phục vụ bà con địa phương với mục đích gì? Hoạt động này có điểm gì khác so với hoạt động sản xuất trước đây?

2/ Hoạt động sản xuất kinh doanh của anh T đã mang lại lợi ích gì cho gia đình và xã hội?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận:

+ Kinh doanh là gì?

+ Sản xuất kinh doanh là gì?

+ Sản xuất kinh doanh có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?

- GV yêu cầu HS dùng AI (Copilot/ChatGPT) để tóm tắt khái niệm kinh doanh và vai trò.

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về sản xuất kinh doanh:

kenhhoctapkenhhoctap

- GV lưu ý cho HS: 

+ Ở nghĩa phổ thông kinh doanh không chỉ là buôn bán mà bao gồm cả sản xuất. Hơn nữa, không phải tất cả các hoạt động sản xuất, buôn bán đều là kinh doanh mà chỉ có những hoạt động sản xuất, buôn bán nào có sinh lợi mới được coi là kinh doanh.

+ Ở Việt Nam, thuật ngữ kinh doanh được sử dụng trong Luật công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân năm 1990. Hoạt động kinh doanh được nhận biết thông qua các dấu hiệu:

  • Hoạt động phải mang tính nghề nghiệp, nghĩa là chúng được tiến hành một cách chuyên nghiệp, thường xuyên, liên tục và hoạt động này mang lại nguồn thu nhập chính cho người thực hiện chúng.
  • Hoạt động phải được thực hiện một cách độc lập. Các chủ thể nhân danh mình để tiến hành hoạt động kinh doanh. Họ tự quyết định mọi vấn đề có liên quan và tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình.
  • Hoạt động được các chủ thể tiến hành với mục đích kiếm lời thường xuyên. Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì để thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể phải tiến hành đăng kí kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là cơ quan đăng kí kinh doanh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, đọc câu chuyện SGK tr.43, 44 và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi hoạt động 1.

- GV mời đại diện HS trình bày khái niệm kinh doanh, sản xuất kinh doanh và vai trò của sản xuất kinh doanh. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Vai trò của sản xuất kinh doanh

1/ 

- Anh T đã cung cấp dịch vụ để phục vụ bà con với mục đích giúp đỡ bà con phát triển chăn nuôi. 

- Hoạt động này khác với hoạt động sản xuất trước:

+ Hoạt động sản xuất trước đây chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của gia đình.

+ Hoạt động hiện tại có sự tham gia của máy móc hiện đại và quy mô chăn nuôi lớn hơn trước, có nhiều sản phẩm được bán ra thị trường.

2/ Hoạt động sản xuất của anh T đã mang lại thu nhập cho gia đình, giúp gia đình có cuộc sống ổn định, tạo ra hàng hóa cho xã hội để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước.

kenhhoctap Kết luận:

* Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận.

* Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/ dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận.

* Sản xuất kinh doanh có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội: 

- Là hoạt động kinh tế cơ bản của con người, làm ra sản phẩm hàng hoá/ dịch vụ, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của xã hội;

- Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động, gia đình, xã hội và chủ thể kinh doanh, đem lại cuộc sống ấm no cho mọi người trong xã hội, đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và đất nước.

6.3.NC1a: HS dùng AI để tóm tắt khái niệm kinh doanh.

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số mô hình sản xuất kinh doanh

a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số mô hình sản xuất kinh doanh và đặc điểm của mô hình đó. 

b. Nội dung: 

+ Mô hình sản xuất kinh doanh: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin về câu chuyện sản xuất kinh doanh của hộ gia đình anh T và trả lời câu hỏi; HS rút ra kết luận hộ sản xuất kinh doanh là gì. 

+ Mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất kinh doanh: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, đọc tiếp câu chuyện của anh T để trả lời câu hỏi; HS rút ra kết luận hợp tác xã là gì, đặc điểm của hợp tác xã, liên hợp tác xã là gì, đặc điểm của liên hợp tác xã.

+ Mô hình doanh nghiệp: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK tr.46 – 51 để tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm và một số mô hình doanh nghiệp.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở một số mô hình doanh nghiệp. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- HS cùng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá về vai trò của sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh.

- Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân trước những vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.51, 52.

c. Sản phẩm học tập: 

- HS đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến SGK đưa ra, nêu lí do.

- HS nhận biết được điểm khác nhau của các mô hình sản xuất kinh doanh. 

- HS nêu được lời khuyên cho các nhân vật trong tình huống. 

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài Luyện tập 1 SGK tr.51, 52

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 4 nhóm, phân công mỗi nhóm thảo luận một tình huống sau: 

Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào sau đây? Vì sao?

a. Sản xuất kinh doanh góp phần làm giảm tệ nạn xã hội.

b. Kinh doanh phát triển làm hạn chế các nghề truyền thống ở địa phương.

c. Kinh doanh trực tuyến không đòi hỏi phải đầu tư nhiều nhà xưởng và trí tuệ.

d. Sản xuất kinh doanh góp phần quan trọng để thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận tình huống của nhóm mình:

a. Đồng tình, vì phát triển sản xuất kinh doanh sẽ tạo được nhiều việc làm, thu nhập ổn định, giảm bớt đi nguyên nhân dẫn đến những tệ nạn xã hội như trộm cắp, cờ bạc,...

b. Không đồng tình, vì phát triển sản xuất kinh doanh ở địa phương tạo cơ hội cho những ngành nghề truyền thống được phát huy vì có sẵn kinh nghiệm, thị trường,...

c. Ý kiến này có ý đúng, vì kinh doanh trực tuyến không cần nhiều nhà xưởng nhưng có ý chưa đúng, vì vẫn rất cần phải có trí tuệ, kinh doanh dưới hình thức nào cũng cần có trí tuệ.

d. Đồng tình, vì sản xuất kinh doanh có vai trò tạo ra của cải thoả mãn nhu cầu xã hội, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định đời sống xã hội,...

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài Luyện tập 2 SGK tr.53 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 5 nhóm, phân công mỗi nhóm thảo luận nêu điểm khác nhau giữa các mô hình sản xuất kinh doanh ở một ý trong bài tập: 

Em hãy nêu điểm khác nhau của các mô hình sản xuất kinh doanh:

a. Mô hình hộ sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân.

b. Mô hình hộ sản xuất kinh doanh và hợp tác xã.

c. Doanh nghiệp tư nhân với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

d. Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh.

e. Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận ý của nhóm mình:

a. Mô hình hộ sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân

+ Chủ thể thành lập: Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, có thể là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài; còn hộ kinh doanh do cá nhân là công dân Việt Nam, hoặc các thành viên trong một hộ gia đình.

+ Cơ quan có thẩm quyền đăng kí kinh doanh: Doanh nghiệp tư nhân đăng kí kinh doanh cấp tỉnh, còn hộ kinh doanh đăng kí kinh doanh cấp xã/ phường.

+ Con dấu pháp nhân: Doanh nghiệp tư nhân có con dấu riêng, còn hộ kinh doanh không có con dấu.

b. Mô hình hộ sản xuất kinh doanh và hợp tác xã

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 3: Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Mô hình kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 5 thành viên chính thức tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh được gọi là

A. doanh nghiệp tư nhân.

B. hộ sản xuất kinh doanh.

C. hợp tác xã.

D. công ty hợp danh.

Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây là điểm khác biệt đặc trưng của Doanh nghiệp tư nhân so với các loại hình công ty khác?

A. Có quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn công khai.

B. Có tư cách pháp nhân độc lập kể từ ngày đăng ký kinh doanh.

C. Chủ doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.

D. Do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình.

Câu 3: Trong công ty hợp danh, đối tượng nào dưới đây phải là cá nhân và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty?

A. Thành viên hợp danh.

B. Thành viên góp vốn.

C. Cổ đông phổ thông.

D. Cổ đông ưu đãi.

Câu 4: Trong công ty cổ phần, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi

A. toàn bộ tài sản cá nhân mà mình sở hữu.

B. số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

C. tổng số vốn điều lệ của công ty.

D. giá trị tài sản do Hội đồng quản trị quy định.

Câu 5: Anh N muốn thành lập doanh nghiệp để sản xuất bánh kẹo. Vì muốn hạn chế tối đa rủi ro tài chính cho gia đình, anh quyết định lựa chọn mô hình công ty TNHH một thành viên thay vì doanh nghiệp tư nhân. Quyết định của anh N dựa trên ưu điểm nào của công ty TNHH một thành viên?

A. Được tự do phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng để huy động vốn.

B. Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

C. Dễ dàng huy động vốn từ hàng trăm cổ đông khác cùng tham gia góp vốn.

D. Không cần thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-ktpl-10-ket-noi-bai-7-san-xuat-kinh-doanh-va-cac-mo-hinh-san-xuat-kinh-doanh

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Câu hỏi12345
Đáp ánCDABB

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay