Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối Bài 3: Thị trường

Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 kết nối tri thức Bài 3: Thị trường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 3: THỊ TRƯỜNG 

   

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm thị trường.
  • Liệt kê được các loại thị trường và chức năng của thị trường

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về thị trường.
  • Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thảo luận, khảo sát và viết báo cáo khảo sát về thị trường.
  • Giải quyết vấn đề sáng tạo ở những tình huống liên quan đến thị trường. 

Năng lực riêng: 

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: có những hành vi đúng khi tham gia thị trường. Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật khi tham gia thị trường.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế xã hội: tìm hiểu, tham gia thị trường phù hợp với lứa tuổi.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Tìm kiếm thông tin thị trường trên môi trường số
  • 1.2.NC1a: Lựa chọn nguồn thông tin đáng tin cậy
  • 1.3.NC1a: Lưu trữ và quản lí dữ liệu khảo sát
  • 2.1.NC1a: Trao đổi thông tin qua nền tảng số
  • 2.2.NC1a: Chia sẻ tài liệu học tập trực tuyến
  • 3.1.NC1a: Tạo báo cáo, trình chiếu số
  • 3.2.NC1a: Chỉnh sửa nội dung số đơn giản
  • 5.1.NC1a: Sử dụng công cụ số giải quyết nhiệm vụ học tập
  • 5.2.NC1a: Lựa chọn công cụ số phù hợp
  • 6.1.NC1a: Khai thác AI hỗ trợ học tập
  • 6.2.NC1a: Nhận biết vai trò AI trong thương mại điện tử
  • 6.3.NC1a: Sử dụng AI tạo báo cáo, tổng hợp dữ liệu đơn giản

3. Phẩm chất

  • Trung thực và có trách nhiệm công dân khi tham gia thị trường.
  • Yêu nước, tin tưởng vào đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10, Giáo án.
  • Tranh ảnh, clip và các mẩu chuyện về thị trường. 
  • Đồ dùng đơn giản để sắm vai. 
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Thị trường.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thị trường

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm thị trường.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK tr.17, 18 và trả lời câu hỏi về thị trường. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở khái niệm thị trường.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK tr.17, 18 và trả lời câu hỏi:

+ Sự thay đổi trên quê hương S diễn ra như thế nào?

+ Khi tham gia hoat động trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ bà con phải giải quyết những mối quan hệ kinh tế nào?

   

   

   

   

   

- GV dẫn HS đọc phần Ghi nhớ, rút ra kết luận và cho biết: Theo em, thị trường là gì?

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân để tra cứu ví dụ về thị trường thương mại điện tử tại Việt Nam từ những nguồn thông tin uy tín, chính thống. GV yêu cầu HS tóm tắt khái niệm thị trường bằng 3–5 câu ngắn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK tr.17, 18 và trả lời câu hỏi về thị trường. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi hoạt động 1.

- GV mời đại diện HS rút ra kết luận thị trường là gì. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Tìm hiểu khái niệm thị trường

- Trả lời câu hỏi trong đoạn thông tin:

+ Quê hương S có sự thay đổi trong hoạt động mua bán: 

  • Ở đó diễn ra những hoạt động mua bán dược liệu từ hoa cát cánh, váy áo, khăn, túi thổ cẩm và dịch vụ du lịch.
  • Ngoài ra, còn diễn ra hoạt động mua bán trên mạng. 

+ Bà con phải giải quyết các mối quan hệ cung – cầu, cạnh tranh, xác định giá cả, số lượng hàng hóa, dịch vụ cung ứng,...trong hoạt động trao đổi, mua bán.

- Thị trường là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả, số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển của nền sản xuất.

+ Ở cấp độ cụ thể: thị trường là chợ, cửa hàng, phòng giao dịch,...

+ Ở cấp độ trừu tượng: thị trường là các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán (cung- cầu, quan hệ hàng – tiền, quan hệ trong – ngoài nước,....). 

1.1.NC1a: HS biết tìm kiếm thông tin thị trường trên môi trường số

1.2.NC1a: HS biết cách lựa chọn nguồn thông tin đáng tin cậy 

6.1.NC1a: HS biết khai thác AI hỗ trợ học tập

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại thị trường

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân loại thị trường dựa trên những tiêu chí khác nhau. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát Hình 1, 2 SGK tr.18 và trả lời câu hỏi, chơi trò chơi “Tiếp sức”

c. Sản phẩm học tập: 

HS trả lời và ghi được vào vở các loại thị trường theo những tiêu chí khác nhau. 

- HS chơi trò chơi “Tiếp sức” - Kể tên các loại thị trường có ở địa phương em.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu các chức năng cơ bản của thị trường

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liệt kê được các chức năng cơ bản của thị trường.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK tr.19 để trả lời câu hỏi, đọc nội dung phần Ghi nhớ để rút ra kết luận chức năng của thị trường. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở các chức năng cơ bản của thị trường.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin 1, 2 SGK tr.19 và trả lời câu hỏi:

+ Ở thông tin 1, sản phẩm áo sơ mi kẻ ô vuông, chất liệu cotton được thị trường thừa nhận như thế nào? Thị trường đã cung cấp thông tin gì khiến Ban Giám đốc công ty may A phải điều chỉnh kế hoạch sản xuất.

+ Thông tin 2 cho thấy thị trường kích thích, hạn chế việc sản xuất và tiêu dùng thịt lợn như thế nào?

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và phân tích biến động cung – cầu.

+ HS lưu trữ dữ liệu khảo sát giá sản phẩm trên bảng tính điện tử.

 + HS sử dụng bảng tính để so sánh giá cả và nhu cầu tiêu dùng.

 + HS sử dụng AI hỗ trợ tổng hợp dữ liệu và đề xuất nhận xét về xu hướng thị trường.

   

   

   

   

- GV hướng dẫn HS đọc phần Ghi nhớ, rút ra kết luận và cho biết: 

+ Theo em, thị trường có những chức năng gì? 

+ Nêu thêm ví dụ để chứng minh cho các chức năng đó. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK tr.19 để trả lời câu hỏi.

- HS đọc nội dung phần Ghi nhớ để rút ra kết luận chức năng của thị trường. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi hoạt động 3. 

- GV mời đại diện HS trình bày các chức năng cơ bản của thị trường.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

3. Tìm hiểu các chức năng cơ bản của thị trường

- Trả lời câu hỏi:

+ Sản xuất áo sơ mi nam dài tay, kẻ ô vuông, chất liệu cotton được nhiều khách hàng ưa chuộng. Thông tin này khiến Ban Giám đốc công ty may A điều chỉnh kế hoạch sản xuất: gia tăng may áo sơ mi chất liệu cotton, giảm sản xuất áo chất liệu kate. 

+ Việc nguồn cung thịt lợn giảm, giá thịt lợn tăng đã khiến người chăn nuôi hướng tới các nguồn cung khác hoặc tái đàn (khi dịch tạm lắng), người tiêu dùng cũng giảm nhu cầu tiêu thụ thịt lợn, chuyển sang tiêu thụ các loại thực phẩm khác. Khi nguồn cung thịt lợn trên thị trường tăng lên, sẽ có xu hướng ngược lại. 

- Các chức năng của thị trường và ví dụ chứng minh cho các chức năng của thị trường:

+ Chức năng thừa nhận: thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hóa có bán được hay không và bán với giá như thế nào. 

> Ví dụ: Khi người sản xuất làm ra mặt hàng quần áo có mẫu mã đẹp, vải tốt, giá cả phải chăng, phù hợp với nhu cầu người mua, người mua mua nhiều. Như vậy, chi phí làm ra mặt hàng quần áo được xã hội chấp nhận, giá trị của mặt hàng đó được thực hiện.

+ Chức năng thông tin: cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông qua những biến động của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng, chủng loại, cơ cấu các loại hàng hóa, giá cả, tình hình cung cầu về các loại hàng hóa.

> Ví dụ: Ở những siêu thị lớn sẽ có bảng quảng cáo các mặt hàng với đầy đủ các thông tin như: giá cả, chất lượng, cơ cấu, chủng loại, điều kiện mua bán của các mặt hàng, đặc biệt là thông tin về khuyến mại sản phẩm, giúp người mua nhanh chóng mua được những sản phẩm phù hợp.

+ Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế: trên cơ sở những thông tin thu được từ thị trường, người sản xuất và người tiêu dùng sẽ có những ứng xử, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với sự biến đổi của thị trường, nhờ đó sản xuất tiêu dùng được kích thích hoặc hạn chế.

> Ví dụ: Để kích thích nhu cầu mua sắm bánh kẹo Tết của khách hàng, hãng sản xuất bánh kẹo X đã thiết lập chiến lược giảm giá bán để thu hút khách hàng mới và kiếm được những khách hàng thường xuyên, thoát khỏi việc tồn hàng. 

1.3.NC1a: HS biết lưu trữ và quản lí dữ liệu khảo sát.

5.1.NC1a: HS biết sử dụng công cụ số giải quyết nhiệm vụ học tập.

6.3.NC1a: HS biết sử dụng AI tạo báo cáo, tổng hợp dữ liệu đơn giản.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã được học để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ thực tiễn liên quan đến thị trường. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr20; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế, tìm kiếm tư liệu, thông tin để thực hiện nhiệm vụ

c. Sản phẩm học tập: 

- Bài phân tích một trường hợp trong thực tiễn về chức năng của thị trường.

- Khảo sát và nhận xét về một loại thị trường ở địa phương HS. 

d. Tổ chức hoạt động:

Bài tập 1: Tìm hiểu và viết bài phân tích một trường hợp trong thực tiễn về chức năng của thị trường

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ sau tiết học: Em hãy tìm hiểu, viết bài phân tích một trường hợp trong thực tiễn về chức năng của thị trường.

- GV trình chiếu cho HS tham khảo bài phân tích:

Gợi ý:

Thông tin thị trường là một loại hàng hoá đặc biệt với đầy đủ các yếu tố của một thị trường như: Có quan hệ giữa người mua và người bán, quan hệ cung - cầu, quy luật về giá cả, có cạnh tranh... Bên cạnh chức năng phục vụ cho việc ra quyết định sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, thông tin thị trường còn có chức năng quan trọng khác là nâng cao nhận thức  xã hội về các quan hệ thị trường, về hội nhập kinh tế quốc tế. Như vậy việc tạo ra cơ sở hạ tầng đủ mạnh cùng với việc sử dụng công nghệ hiện đại, tương thích giữa cơ quan cung cấp dịch vụ và các doanh nghiệp (DN) là hết sức quan trọng, đòi hỏi nguồn đầu tư lớn. Nếu không đáp ứng được yêu cầu này thì việc cung cấp và sử dụng dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin thị trường cho các DN không thể hiện được tốt. Như vậy, mỗi cơ quan, mỗi lĩnh vực trong cả hệ thống cung cấp và sử dụng dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin thị trường cần có những giải pháp và  đổi mới một cách toàn diện để có thể thích ứng với tình hình.

Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, có 3 xu thế đang tác động sâu sắc và làm biến đổi cả về nội dung, hình thức, cường độ của hoạt động tư vấn và cung cấp thông tin thị trường có thể kể tới, bao gồm :

- Xu thế hội nhập kinh tế trong điều kiện khu vực hóa và toàn cầu hoá

- Thế giới đang dịch chuyển mạnh từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế dịch vụ

- Xã hội loài người đang phát triển để trở thành một xã hội thông tin

Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tham gia vào khu vực mậu dịch tự do AFTA/CEPT, AC-FTA, các diễn đàn APEC, ASEM... thực thi các hiệp định th­ương mại tự do (FTA) song ph­ương và đa ph­ương, đặc biệt là các FTA thế hệ mới, cùng với việc đẩy nhanh tiến trình cải cách, mở cửa, hội nhập đã góp phần làm phong phú, sống động thương mại và thị trư­ờng nước ta.

Các FTA đã đưa Việt Nam trở thành một trong những nền kinh tế có độ mở lớn và có quan hệ thương mại với trên 200 thị trường, trong đó có FTA với 60 nền kinh tế, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho các DN của Việt Nam mở rộng tiếp cận thị trường toàn cầu, là cơ hội để Việt Nam kết nối và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị và mạng lưới sản xuất toàn cầu. Với các FTA thế hệ mới ,chúng ta sẽ có điều kiện tăng tốc mở cửa với thế giới, tạo lập một nền kinh tế thị trường theo đúng nghĩa của nó - cơ sở để xây dựng một nền kinh tế có sức cạnh tranh. Khung khổ pháp lý của các hiệp định sẽ là khuôn mẫu cho việc vận hành các nền kinh tế trong thế kỷ XXI, với những quy phạm, quy định cao hơn, toàn diện hơn. Việt Nam sẽ được chơi trên một sân chơi đẳng cấp - sân chơi của các “đại gia”. Đây là một cơ hội thực sự vì chưa bao giờ Việt Nam có được một vị thế tốt như hiện nay. Tác động tổng thể đối với  nền kinh tế Việt Nam là rất tích cực, sống không có nghĩa đúng với mọi ngành, mọi DN. Cơ hội có khi lại trở thành thách thức nếu thiếu các chính sách vĩ mô thích hợp và những cải cách bên trong cần thiết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS về nhà tìm hiểu và viết bài phân tích một trường hợp trong thực tiễn về chức năng của thị trường.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS báo cáo kết quả thực hiện vào tiết học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang bài tập mới.

Bài tập 2: Khảo sát một loại thị trường có ở địa phương em và chia sẻ nhận xét về thị trường

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Em hãy khảo sát một loại thị trường có ở địa phương em và chia sẻ nhận xét về thị trường đó theo gợi ý sau:

- Đối tượng khảo sát: Cửa hàng văn phòng phẩm/đồ dùng học tập/đồ ăn /vật liệu xây dựng....

- Nội dung khảo sát:

+ Giá cả, chất lượng. mẫu mã....

+ Thái độ, cách bán hàng.

- Phương pháp khảo sát: quan sát, phỏng vấn, điều tra,...

- Sản phẩm: Báo cáo khảo sát thị tường (chú ý rút ra bài học từ kết quả khảo sát).

- GV yêu cầu HS thu thập và lưu trữ dữ liệu khảo sát bằng biểu mẫu điện tử, tạo biểu đồ từ dữ liệu khảo sát, sử dụng AI để phân tích xu hướng tiêu dùng từ dữ liệu thu thập được.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chia làm các nhóm, thực hiện nhiệm vụ sau giờ học, báo cáo kết quả vào tiết học sau. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Các nhóm báo cáo kết quả thực hiện vào tiết học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học. 

[1.3.NC1a: HS thực hiện được các thao tác ưu trữ và quản lí dữ liệu khảo sát.

3.1.NC1a: HS biết tạo báo cáo, trình chiếu số

6.1.NC1a: HS biết cách khai thác AI hỗ trợ học tập]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập lại nội dung kiến thức đã được học.

- Làm bài tập Bài 3 - Sách bài tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 4: Cơ chế thị trường. 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay