Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối Bài 4: Cơ chế thị trường
Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 kết nối tri thức Bài 4: Cơ chế thị trường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4: CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm, ưu điểm và nhược điểm của cơ chế thị trường.
- Nêu được khái niệm và chức năng của giá cả thị trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về cơ chế thị trường.
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thảo luận nhóm, khảo sát và viết báo cáo khảo sát về tình hình giá cả một loại hàng hoá trên thị trường ở địa phương.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến cơ chế thị trường.
Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Đồng tình, ủng hộ những hành vi tuân thủ cơ chế thị trường; Phê phán những hành vi không đúng, vi phạm cơ chế thị trường khi tham gia thị trường.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu, biết vận dụng cơ chế thị trường phù hợp với lứa tuổi.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Tìm kiếm thông tin thị trường trên môi trường số
- 1.2.NC1a: Lựa chọn nguồn thông tin đáng tin cậy
- 1.3.NC1a: Lưu trữ và quản lí dữ liệu khảo sát
- 2.1.NC1a: Trao đổi thông tin qua nền tảng số
- 2.2.NC1a: Chia sẻ tài liệu học tập trực tuyến
- 3.1.NC1a: Tạo báo cáo, trình chiếu số
- 3.2.NC1a: Chỉnh sửa nội dung số đơn giản
- 5.1.NC1a: Sử dụng công cụ số giải quyết nhiệm vụ học tập
- 5.2.NC1a: Lựa chọn công cụ số phù hợp
- 6.1.NC1a: Khai thác AI hỗ trợ học tập
- 6.2.NC1a: Nhận biết vai trò AI trong thương mại điện tử
- 6.3.NC1a: Sử dụng AI tạo báo cáo, tổng hợp dữ liệu đơn giản
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân khi tham gia các hoạt động trong nền kinh tế thị trường.
- Yêu nước, tin tưởng vào đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10, Giáo án.
- Tranh ảnh, clip và các mẩu chuyện về cơ chế thị trường.
- Đồ dùng đơn giản để sắm vai.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Cơ chế thị trường.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối kiến thức, kĩ năng từ bài học trước với bài học mới. Tạo hứng thú, tâm thế học tập cho HS để dẫn vào bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS xem video về bản tin thị trường; HS xem video, thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- HS nhận xét về sự biến động của giá cả một loại hàng hóa trên thị trường.
- Câu trả lời của HS về những yếu tố trên thị trường tác động đến sự biến động giá cả của hàng hóa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về bản tin thị trường:
https://www.youtube.com/watch?v=TUjOBn_x5X0
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về sự biến động của giá cả một loại hàng hóa trên thị trường?
+ Theo em, những yếu tố nào trên thị trường tác động đến sự biến động giá cả của hàng hóa đó?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi trước lớp:
+ Giá cả của một loại mặt hàng trên thị trường lên xuống không ổn định.
+ Tác động của nhu cầu người tiêu dùng, của việc cung ứng hàng hoá trên thị trường,... dẫn tới sự biến động của giá cả hàng hoá.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tác động của nhu cầu người tiêu dùng, của việc cung ứng hàng hoá trên thị trường,... dẫn tới sự biến động của giá cả hàng hoá. Nhìn bề ngoài, dường như các chủ thể tham gia thị trường hoàn toàn tự do hoạt động theo ý muốn của mình, song thực tế không phải như vậy. Hoạt động của họ chịu sự chi phối vô hình của các quy luật kinh tế trong cơ chế thị trường. Vậy cơ chế thị trường là gì? Bài học này sẽ làm rõ bản chất, ưu - nhược điểm của cơ chế thị trường, giá cả thị trường để có những ứng xử đúng đắn khi tham gia thị trường. Chúng ta cùng vào Bài 4 – Cơ chế thị trường.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cơ chế thị trường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm cơ chế thị trường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc cá nhân, đọc trường hợp mục 1a SGK tr.21 để trả lời câu hỏi; HS làm việc cặp đôi, HS rút ra được khái niệm cơ chế thị trường.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở khái niệm cơ chế thị trường.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu ưu điểm của cơ chế thị trường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được ưu điểm của cơ chế thị trường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc nhóm, đọc thông tin mục 1b SGK tr.22 để trả lời câu hỏi; HS làm việc cá nhân, HS rút ra được kết luận về ưu điểm của cơ chế thị trường.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở ưu điểm của cơ chế thị trường.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt HS: Cơ chế thị trường có những ưu điểm và tác dụng mà không có cơ chế nào hoàn toàn thay thế được. Vậy ưu điểm đó là gì, chúng ta cùng đi tìm hiểu trong thông tin dưới đây. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 HS), đọc thông tin mục 1b SGK tr.22 và trả lời câu hỏi: + Ngành Dệt may Việt Nam đã chịu tác động gì từ cơ chế thị trường? + Điều gì giúp cho ngành Dệt may Việt Nam ngày càng trụ vững và phát triển? - GV yêu cầu HS: + HS trao đổi kết quả thảo luận qua Google Classroom, Microsoft Teams hoặc Zalo nhóm học tập. + HS chia sẻ bài báo, hình ảnh hoặc video minh họa về ngành Dệt may Việt Nam. + HS sử dụng AI để tổng hợp các lợi ích của cạnh tranh thị trường đối với doanh nghiệp. - GV sử dụng kĩ thuật tia chớp, nêu câu hỏi: Từ việc phân tích những trường hợp trên, hãy nêu những ưu điểm của cơ chế thị trường. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm, đọc thông tin mục 1b SGK tr.24 để trả lời câu hỏi: + Đọc thông tin và chỉ ra những tác động của cơ chế thị trường đối với ngành Dệt may Việt Nam. + Nêu lí do ngành Dệt may Việt Nam ngày càng phát triển. - HS làm việc cá nhân, đọc phần Ghi nhớ hoạt động để rút ra kết luận. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi hoạt động 2. - GV mời đại diện HS rút ra kết luận ưu điểm của cơ chế thị trường. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Tìm hiểu ưu điểm của cơ chế thị trường - Tác động từ sự cạnh tranh quyết liệt với những doanh nghiệp mạnh trên thị trường quốc tế; nhu cầu của khách hàng trong nước và quốc tế. - Tác động của cơ chế thị trường đã thúc đẩy ngành Dệt may cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động, nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp, phong phú, đa dạng, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng.
- Cơ chế thị trường có một số ưu điểm cơ bản: + Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế. + Phân bố lại nguồn lực kinh tế, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế. + Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội. | 2.1.NC1a: HS biết trao đổi thông tin trên môi trường số. 2.2.NC1a: HS thực hiện thao tác chia sẻ tài nguyên số. 6.3.NC1a: HS khai thác AI để tổng hợp và phân tích dữ liệu. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhược điểm của cơ chế thị trường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nhược điểm của cơ chế thị trường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc nhóm, đọc thông tin mục 1c SGK tr.23 để trả lời câu hỏi; HS làm việc cá nhân, HS rút ra được nhược điểm của cơ chế thị trường.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở nhược điểm của cơ chế thị trường.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm giá cả thị trường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm giá cả thị trường.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc cặp đôi, sắm vai thể tình huống SGK tr.23, 24 và trả lời câu hỏi; HS rút ra kết luận khái niệm giá cả hàng hóa, giá cả thị trường.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở khái niệm giá cả hàng hóa, giá cả thị trường.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện 2 HS sắm vai nhân viên bán hàng, khách hàng, thể hiện tình huống trong SGK tr.23, 24. Nhân viên bán hàng: Tôi có thể giúp gì cho chị? Khách hàng: Mặt hàng này có giá bao nhiêu vậy chị? Nhân viên bán hàng: 500 000 đồng một sản phẩm, thưa chị! Khách hàng: Sao đắt thế chị? Cửa hàng có thể giảm giá nếu tôi mua với số lượng lớn không? Nhân viên bán hàng: Giá hơi cao do chi phí sản xuất và vận chuyển lớn. Nhưng đây là mặt hàng mới, chất lượng tốt, mẫu đẹp, khách hàng rất ưng ý nên mua nhiều, nguồn hàng còn khan hiếm. Cửa hàng chỉ có thể giảm 5% nếu chị mua từ 50 sản phẩm trở lên. Khách hàng: Vâng, chị đóng gói cho tôi 50 sản phẩm. Nhân viên bán hàng: Cảm ơn chị! Chị cho chúng tôi xin địa chỉ để giao hàng. Có thể chị sẽ phải đợi từ 3 đến 5 ngày vì nguồn hàng chưa đủ. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: + Khách hàng và nhân viên bán hàng đã thoả thuận với nhau về điều gì? + Kết quả của sự thoả thuận đó là gì? - GV yêu cầu: + HS tra cứu giá của cùng một mặt hàng trên các sàn thương mại điện tử bằng điện thoại thông minh. + HS nhận biết hệ thống AI đề xuất giá bán, mã giảm giá hoặc gợi ý sản phẩm trên các sàn thương mại điện tử. + HS lựa chọn công cụ số phù hợp để so sánh giá sản phẩm giữa các nhà cung cấp. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thông tin phần Ghi nhớ trong hoạt động và trả lời câu hỏi: + Giá cả hàng hoá là gì? Nêu ví dụ minh hoa. + Giá cả thị trường là gì? Nêu ví dụ minh hoạ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cặp đôi, sắm vai thể tình huống SGK tr.23, 24 và trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận khái niệm giá cả hàng hóa, giá cả thị trường. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi hoạt động 4. - GV mời đại diện HS rút ra kết luận giá cả hàng hóa, giá cả thị trường (lấy ví dụ minh họa). - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 4. Tìm hiểu khái niệm giá cả thị trường - Khách hàng và nhân viên bán hàng đã thoả thuận với nhau về giá cả hàng hoá. Kết quả của sự thoả thuận đó là hai bên đã thống nhất được giá của hàng hoá, thời gian và địa điểm giao hàng.
- Giá cả hàng hóa là số tiền phải trả để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó. > Ví dụ: Giá cả của thịt heo hơi ngày 4/6/2022 trong khoảng 55.000 – 159.000 đồng/kg. Đây là số tiền phải trả để bù đắp chi phí nuôi ăn, uống, vệ sinh chuồng trại, bảo vệ môi trường, xuất bán heo. - Giá cả thị trường là giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường > giá cả hàng hóa được thỏa thuận giữa người mua và người bán. > Ví dụ: Mua hàng với số lượng lớn, mua hàng vào ngày sinh nhật, vào ngày khuyến mại,... khách hàng sẽ được giảm giá.
| 1.1.NC1a: HS biết tìm kiếm thông tin số phục vụ học tập. 6.2.NC1a: HS nhận biết ứng dụng AI trong kinh tế thị trường. 5.2.NC1a: HS biết lựa chọn công cụ số phù hợp. |
Hoạt động 5: Tìm hiểu chức năng của giá cả thị trường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các chức năng của giá cả thị trường.
b. Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS làm việc nhóm, đọc thông tin mục 2b SGK tr.24 và trả lời câu hỏi; HS làm việc cặp đôi để rút ra kết luận về các chức năng của giá cả thị trường.
- HS xem lại nội dung kiến thức bài học và vẽ sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm học tập:
- HS trả lời và ghi được vào vở chức năng của giá cả thị trường.
- HS trình bày nội dung kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố được những kiến thức vừa khám phá qua việc bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí tình huống,… về những vấn đề liên quan tới thị trường
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh một số câu hỏi có liên quan đến bài học Cơ chế thị trường.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 2 phần Luyện tập SGK tr.25; HS vận dụng kiến thức đã học, vận dụng kiến thức thực tế và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập:
- HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm.
- HS nhận xét được hành vi của các chủ thể trong các trường hợp SGK đưa ra.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào https://kenhhoctap.edu.vn/ để thực hiện làm bài tập trắc nghiệm dưới đây:
Câu 1. Thị trường là:
A. Tổng hoà những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp
ứng thông qua việc trao đổi, mua bán.
B. Nơi diễn ra các hoạt động kinh tế: sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng.
C. Toàn bộ hoạt động mua bán, tiêu dùng hàng hoá.
D. Nơi diễn ra hoạt động quản lí kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
Câu 2. Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - thị trường tư liệu
tiêu dùng dựa trên cơ sở nào?
A. Đối tượng mua bán, trao đổi.
B. Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đổi.
C. Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đổi.
D. Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
A. Cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.
B. Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó.
C. Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
D. Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trình bày đáp án:
Câu 1. Đáp án A
Câu 2. Đáp án C
Câu 3. Đáp án D.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK tr.25
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận: Em có nhận xét gì về hành vi của các chủ thể sau?
a. Giá dưa hấu trên thị trường tăng cao, mang lại thu nhập cao gấp rưỡi so với trồng lúa, nhiều người dân ở thôn S quyết định chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng dưa.
b. Nắm bắt nhu cầu tiêu thụ hải sản ở Hà Nội, ông Y đã mở cửa hàng thu mua hải sản, mang về bán ở các chợ đầu mối.
c. Để thu được nhiều lợi nhuận, siêu thị X đã nhập một số hàng hoá không rõ nguồn gốc rồi dán nhãn mác giả vào.
d. Khi giá thịt gia cầm tăng quá cao, người tiêu dùng đã giảm nhu cầu tiêu thụ thịt gia cầm, lựa chọn các loại thực phẩm khác có giá rẻ hơn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả thảo luận:
a. Người dân thôn S cần cân nhắc trước khi chuyển đổi sản xuất vì có thể nhu cầu dưa trên thị trường là tự phát, không bền vững,...đồng thời Nhà nước cũng cần tăng cường vai trò quản lí vĩ mô đối với nền kinh tế.
b. Ông Y đã nắm bắt được nhu cầu của thị trường và hành động theo sự chi phối của quy luật cung - cầu trên thị trường.
c. Hành vi của siêu thị X vi phạm pháp luật, cần có hình phạt thích đáng.
d. Hành vi của người tiêu dùng hợp lí, dưới sự tác động của giá cả thị trường.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..