Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối Bài 2: Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường
Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 kết nối tri thức Bài 2: Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2. CUNG-CẦU TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm cung, cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cung, cầu.
- Phân tích được mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế thị trường. Đồng thời biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận về những vấn đề liên quan đến quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong việc giải quyết quan hệ cung-cầu.
- Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được khả năng của bản thân trong việc phân tích quan hệ cung-cầu.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được kiến thức khoa học về cung, cầu, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc giải quyết quan hệ cung; giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng kinh tế về cung-cầu đang diễn ra trong đời sống xã hội; vận dụng được kiến thức đã học để phân tích được mối quan hệ cung-cầu trong trường hợp cụ thể.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Truy cập trình duyệt web và sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu nhanh thông tin, giá cả thị trường thực tế làm minh chứng cho bài học.
- 2.1.NC1a: Tương tác và cộng tác hiệu quả với bạn học thông qua nền tảng soạn thảo văn bản trực tuyến (như Google Docs) để hoàn thành bài tập.
- 2.2.NC1a: Sử dụng công cụ bảng trắng điện tử (như Padlet) để cùng đóng góp và tổng hợp ý tưởng thảo luận nhóm.
- 3.1.NC1a: Sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia tương tác, phản hồi thông tin trực tiếp trên các nền tảng đánh giá trực tuyến (như Quizizz, Kahoot).
- 6.1.NC1a: Sử dụng công cụ AI tạo sinh đóng vai chuyên gia để phân tích nhanh sự biến động của cung - cầu hàng hóa.
- 6.2.NC1b: Tương tác với Chatbot AI để tư vấn, gợi ý ứng dụng công nghệ (IoT) nhằm đảm bảo ổn định nguồn cung cho doanh nghiệp.
3. Phẩm chất:
- Trung thực và có trách nhiệm trong các mối quan hệ cung-cầu có liên quan.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;
- Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin về cung, cầu, quan hệ cung-cầu;
- Đồ dùng đơn giản để sắm vai;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
- Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.11 và thực hiện yêu cầu.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra nhận xét về lượng hàng hóa được cung ứng trên thị trường những ngày gần sát và sau tết Nguyên đán.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc to trường hợp phần Mở đầu trong SGK trang 11 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về lượng hàng hóa được cung ứng trên thị trường những ngày gần sát và sau tết Nguyên đán? Hãy giải thích vì sao có hiện tượng đó?
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập Chatbot AI (như Gemini/ChatGPT), nhập Prompt yêu cầu AI đóng vai chuyên gia kinh tế để phân tích nhanh sự biến động của cung - cầu hàng hóa vào dịp trước và sau Tết Nguyên đán.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Lượng cung hàng hóa trên thị trường những ngày gần sát Tết rất nhiều, phong phú về chủng loại, mẫu mã đẹp,... để phục vụ cho nhu cầu sắm Tết rất lớn của người dân. + Những ngày sau Tết, nhu cầu mua sắm giảm nên lượng cung hàng hóa trên thị trường sẽ giảm theo.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong nền kinh tế thị trường, có rất nhiều chủ thể cùng sản xuất kinh doanh, mua bán nên lượng hàng hóa cung ứng ra thị trường không phải lúc nào cũng cân đối với nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng, Điều này dẫn đến sự biến động lên xuống của giá cả hàng hóa, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế-xã hội. Hiểu rõ hơn về mối quan hệ cung-cầu giúp chúng ta vận dụng đưa ra quyết định sản xuất, mua, bán hàng hóa kịp thời, hiệu quả khi tham gia thị trường.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 2. Cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI tạo sinh đóng vai chuyên gia để phân tích nhanh sự biến động của cung - cầu hàng hóa.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin 1, 2 trong SGK tr.11-12, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin SGK tr.12 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin 1, 2 SGK tr.12 và trả lời câu hỏi: Qua thông tin 1, em có nhận xét gì về lượng bánh trung thu người tiêu dùng có nhu cầu mua trong năm nay? - GV nêu thêm câu hỏi: Em hãy chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu mua bánh trung thu và nhu cầu mua thịt lợn của người tiêu dùng. - GV thiết lập một bảng trắng trực tuyến trên Padlet. Yêu cầu các nhóm dùng thiết bị cá nhân để đóng góp và cập nhật trực tiếp các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu mà nhóm đã phân tích được lên không gian chung này. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc các thông tin SGK tr.12 và vận dụng sự hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về khái niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi: Câu hỏi 1: + Nhu cầu tiêu dùng bánh trung thu của người dân ngày càng đa dạng, bên cạnh chất lượng bánh, người tiêu dùng còn chú trọng đến hình thức, mẫu mã của bánh. + Nhu cầu tiêu dùng bánh trong những ngày sát tết trung thu tăng cao hơn so với thời điểm trước đó, vì người tiêu dùng có tâm lí: mong muốn các cửa hàng giảm giá thành sản phẩm. Câu hỏi 2: Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu mua bánh trung thu: + Chất lượng, mẫu mã, giá cả của bánh trung thu. + Thu nhập của người tiêu dùng. + Tâm lí, kì vọng và sự dự đoán của người tiêu dùng. Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu mua thịt lợn: + Giá cả của thịt lợn. + Giá cả của các sản phẩm thay thế, như: cá, thịt gà, trứng,… - GV rút ra kết luận về khái niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | 2. Cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu - Khái niệm cầu: Cầu là lường hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định. - Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu: + Giá cả hàng hóa, dịch vụ + Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng + Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế + Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ,... | 2.2.NC1a: HS sử dụng công cụ bảng trắng điện tử (như Padlet) để cùng đóng góp và tổng hợp ý tưởng thảo luận nhóm. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ cung-cầu và vai trò của quan hệ cung-cầu
a. Mục tiêu: HS phân tích được mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc các trường hợp trong SGK tr. 13 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố tri thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến cung-cầu.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận và và trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng ứng dụng tạo câu hỏi trực tuyến (như Quizizz hoặc Kahoot) đưa 5 câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình chiếu. HS sử dụng điện thoại thông minh quét mã QR hoặc nhập mã PIN tham gia và chọn đáp án trong thời gian thực.
Câu 1. Theo em, cầu có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào?
A. Số lượng người tham gia cung ứng
B. Giá cả của các yếu tố đầu vào nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ
C. Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh
D. Sở thích của người tiêu dùng
Câu 2. Cung – cầu có quan hệ như thế nào trong nền kinh tế thị trường?
A. Cung và cầu là hai phạm trù không liên quan tới nhau
B. Cung và cầu có quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau
C. Chỉ có cung tác động lên cầu
D. Chỉ có các yếu tố của cầu tác động lên cung
Câu 3. Khi nhu cầu của người tiêu dùng về một mặt hàng tăng cao thì sẽ dẫn đến điều gì?
A. Người sản xuất sẽ thu hẹp lại sản xuất
B. Người sản xuất sẽ mở rộng sản xuất
C. Giá cả mặt hàng sẽ bị hạ thấp
D. Giá cả mặt hàng sẽ cân bằng
Câu 4. Nếu một doanh nghiệp sản xuất quá nhiều hàng hóa mà không tính toán đến lượng cầu của người tiêu dùng có thể dẫn tới điều gì?
A. Doanh nghiệp có thể bán hết số hàng hóa với giá cao
B. Tạo được ra nguồn cầu về mặt hàng đó tăng mạnh
C. Có thể không tiêu thụ được hết số hàng hóa mà doanh nghiệp cung ứng ra thị trường
D. Làm mất đi tính ổn định của thị trường
Câu 5. Cửa hàng ăn vặt tại cổng trường của hộ ông H, những tháng gần đây buôn bán rất tốt do món khoai tây chiên của quán ông bà được rất nhiều các em học sinh thích và đón nhận. Theo em, sắp tới ông H sẽ có dự định gì cho cửa hàng của mình?
A. Hộ ông H sẽ thu hẹp lại quy mô kinh doanh của nhà mình
B. Hộ gia đình của ông H sẽ thêm vào một số món ăn khác trong thực đơn của quán
C. Hộ gia đình của ông H sẽ nghĩ đến việc mở rộng quy mô kinh doanh của mình
D. Gia đình ông H sẽ thay đổi món khoai tây chiên trong thực đơn của quán
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về cung-cầu trong nền kinh tế thị trường để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | D | B | B | C | C |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
[3.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia tương tác, phản hồi thông tin trực tiếp trên các nền tảng đánh giá trực tuyến (như Quizizz, Kahoot).]
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập (SGK tr.15)
Nhiệm vụ 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi bài tập 1 dưới dạng Phiếu học tập:
| Quan điểm | Đồng tình | Không đồng tình | Giải thích |
| a) Mọi nhu cầu tiêu dùng của người dân đều được coi là cầu. | |||
| b) Toàn bộ sản phẩm được sản xuất ra trong nền kinh tế đều được coi là cung. | |||
| c) Giá điện tăng làm ảnh hưởng đến lượng cầu về các sản phẩm sử dụng điện. | |||
| d) Chính phủ tăng lương cho những người làm việc trong các cơ quan nhà nước sẽ góp phần làm tăng cầu. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học về cung-cầu trong nền kinh tế thị trường để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi và thu Phiếu học tập:
| Quan điểm | Đồng tình | Không đồng tình | Giải thích |
| a) Mọi nhu cầu tiêu dùng của người dân đều được coi là cầu. | x | Nhu cầu của người dân thì rất nhiều nhưng chỉ những nhu cầu có khả năng thanh toán mới được coi là cầu. | |
| b) Toàn bộ sản phẩm được sản xuất ra trong nền kinh tế đều được coi là cung. | x | Có những sản phẩm được sản xuất ra nhưng không mang ra bán trên thị trường mà chỉ để người sản xuất ra nó tiêu dùng thì không được tính vào cung. | |
| c) Giá điện tăng làm ảnh hưởng đến lượng cầu về các sản phẩm sử dụng điện. | x | Khi giá điện tăng, việc tiêu dùng các sản phẩm sử dụng điện sẽ tốn thêm chi phí nhiên liệu khiến người tiêu dùng cân nhắc, có thể chuyển sang sử dụng các sản phẩm khác không sử dụng điện có mức chi phí nhiên liệu thấp hơn. | |
| d) Chính phủ tăng lương cho những người làm việc trong các cơ quan nhà nước sẽ góp phần làm tăng cầu. | x | Khi thu nhập tăng, những người được tăng lương sẽ có cơ hội mua sắm nhiều hơn khiến cầu tăng lên. |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Em hãy phân tích quan hệ cung-cầu trong các trường hợp sau và cho biết quan hệ này đã tác động thế nào đến việc ra quyết định của các chủ thể kinh tế.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ thảo luận các trường hợp sau đây:
Em hãy phân tích quan hệ cung-cầu trong các trường hợp sau và cho biết quan hệ này đã tác động thế nào đến việc ra quyết định của các chủ thể kinh tế.
Nhóm 1: Thảo luận trường hợp a.
Nhóm 2: Thảo luận trường hợp b.
Nhóm 3: Thảo luận trường hợp c.
Nhóm 4: Thảo luận trường hợp d.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc trường hợp, vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế về cung-cầu trong nền kinh tế thị trường để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
Trường hợp a:
+ Quan hệ cung - cầu: những ngày giáp Tết, người dân có nhu cầu mua sắm nhiều rau để tiêu dùng trong những ngày Tết (do phong tục ngày mùng Một, mùng Hai Tết không có người bán hàng) khiến cầu lớn hơn cung, giá rau tăng cao.
+ Tác động: bà G quyết định sẽ trồng nhiều rau, để sát ngày Tết mới bán hi vọng sẽ bán được giá cao.
Trường hợp b:
+ Quan hệ cung - cầu: giá ga tăng cao khiến cho lượng nhu cầu về bếp ga có xu hướng giảm; lượng nhu cầu về bếp từ (sử dụng năng lượng điện) có xu hướng tăng.
+ Tác động: Người tiêu dùng cân nhắc việc: chuyển từ dùng bếp ga sang bếp từ; Những người kinh doanh có thể cân nhắc để ra quyết định kinh doanh cho hợp lí; Các doanh nghiệp có thể cân nhắc để ra quyết định sản xuất.
Trường hợp c:
+ Quan hệ cung - cầu: Khi trái vụ, ít người trồng rau nên cung nhỏ hơn cầu, giá bán rau sẽ đắt hơn lúc chính vụ.
+ Tác động: hợp tác xã M quyết định sẽ thử nghiệm tăng lượng rau lúc trái vụ.
Trường hợp d:
+ Quan hệ cung - cầu: cơn bão khiến cho lượng cung về rau trên thị trường giảm sút, cung nhỏ hơn cầu => giá rau tăng cao.
+ Tác động: Người tiêu dùng đưa ra quyết định tạm thời chuyển bớt nhu cầu rau xanh sang những mặt hàng thay thế, như: củ, quả,…; Nhà sản xuất kinh doanh cần nhanh chóng gieo trồng những loại rau ngắn ngày để cung cấp cho thị trường.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có) cho các bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Em hãy đưa ra lời khuyên cho các nhân vật trong các trường hợp dưới đây
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), yêu cầu các nhóm đọc trường hợp SGK tr.15 và thực hiện yêu cầu:
+ Nhóm 1, 2: Dựa trên sự phân tích cung - cầu về ba ba, em hãy đưa ra lời khuyên cho chị N.
+ Nhóm 3, 4: Dựa vào quan hệ cung - cầu, em hãy phân tích cơ sở của chính sách khuyến mại để đưa ra lời khuyên giúp bạn M mua sắm cho hợp lí.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các trường hợp SGK, vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế về cung-cầu trong nền kinh tế thị trường để thảo luận, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình đối với từng trường hợp:
Trường hợp a:
+ Trên địa bàn chị N sinh sống, nếu cung nhỏ hơn cầu => chị N có thể chuyển từ nuôi cá sang nuôi ba ba giống các gia đình khác để thu được nhiều lợi nhuận hơn.
+ Tuy nhiên, chị N cần khảo sát thị trường một cách kĩ lưỡng, vì: khi nhiều gia đình trên địa bàn cùng chuyển hướng sang nuôi ba ba; trong khi chỉ bán ba ba cho một vài nhà hàng trên phố => lượng cung sẽ lớn hơn cầu => giá cả sụt giảm.
Trường hợp b:
+ Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại, doanh nghiệp sử dụng các hoạt động khuyến mại nhằm trực tiếp tăng sức mua hàng, từ đó tăng doanh thu và giảm hàng tồn kho. Vì vậy, M có thể tận dụng cơ hội này để mua được hàng giảm giá so với ngày thường.
+ Tuy nhiên, M cần cân nhắc chỉ mua những thứ thực sự cần thiết, chú ý đến chất lượng sản phẩm. Tránh vì thấy rẻ mà mua nhiều nhưng không dùng đến thì rất lãng phí, hoặc mua hàng rẻ nhưng lỗi mốt hoặc sắp hết hạn sử dụng,...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..