Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh
Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 kết nối tri thức Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6. Ý TƯỞNG, CƠ HỘI KINH DOANH VÀ CÁC NĂNG LỰC CẦN THIẾT CỦA NGƯỜI KINH DOANH
(5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được thế nào là ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh.
- Giải thích được tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh.
- Nhận biết được tại sao cần có ý tưởng kinh doanh; các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh.
- Chỉ ra được các năng lực cần thiết của người kinh doanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và xác định, đánh giá cơ hội kinh doanh. Đồng thời biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày các thông tin, ý tưởng trong thảo luận các vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu chuyện, tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến vấn đề ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực phát triển bản thân: Phân tích được ý tưởng kinh doanh và năng lực kinh doanh của bản thân.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được kiến thức về ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh; xây dựng được ý tưởng kinh doanh dưới dạng bài tập thực hành.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Học sinh biết thao tác trên giao diện số, truy cập các đường dẫn trực tuyến để gửi câu trả lời về hệ thống quản lý lớp học.
- 1.2.NC1b: Học sinh biết sử dụng thiết bị công nghệ cá nhân kết nối Internet để tham gia trò chơi số hóa và giải quyết bài tập trắc nghiệm khách quan.
- 2.1.NC1a: Giáo viên ứng dụng mã QR để chuyển giao nhiệm vụ; Học sinh biết quét mã để tham gia bình chọn, thảo luận nhóm thời gian thực trên nền tảng số.
- 2.2.NC1a: Các nhóm học sinh biết chia sẻ dữ liệu, cùng nhau thao tác, biên tập và nộp Phiếu học tập trực tuyến trên không gian lưu trữ dùng chung.
- 3.1.NC1a: Học sinh biết sử dụng các ứng dụng chuyên dụng trực tuyến để thiết kế sơ đồ tư duy, biên tập bài thuyết trình đa phương tiện hoặc video ngắn giới thiệu sản phẩm.
- 6.1.NC1a: Học sinh biết sử dụng câu lệnh (prompt) cơ bản để tương tác với trợ lý AI (Gemini/ChatGPT), biết sàng lọc thông tin gợi ý từ AI để phát triển ý tưởng kinh doanh.
- 6.2.NC1a: Học sinh biết ứng dụng công cụ AI để phân tích tình huống khách quan, hỗ trợ thiết lập mô hình SWOT làm cơ sở đánh giá cơ hội kinh doanh.
- 6.3.NC1a: Học sinh hình thành tư duy giải pháp công nghệ, nhận biết được vai trò của hệ thống kết nối vạn vật (IoT) và tự động hóa trong quản lý vận hành kinh doanh hiện đại.
3. Phẩm chất:
- Trung thực và có trách nhiệm trong việc tìm kiếm, xây dựng và các định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh dưới dạng bài tập thực hành.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;
- Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, ví dụ thực tế,... về ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh và năng lực cần thiết của người kinh doanh;
- Giấy A4, phiếu học tập, đồ dùng đơn giản để sắm vai;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,…
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
- Vở ghi, bút, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu trường hợp trong SGK tr.36 và trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc to trường hợp phần Mở đầu trong SGK tr.36 và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
Theo em, chị nên chọn phương án nào cho phù hợp? Vì sao?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
Mỗi phương án đều có ưu điểm tận dụng những điều kiện sản xuất kinh doanh sẵn có như đất đang trồng rau và cây ăn quả nhưng phải phù hợp với điều kiện cụ thể là nguồn vốn của chị P rất hạn hẹp.
-> Phương án kết hợp trồng rau, cây ăn quả với nuôi gà hoặc nuôi ngan là hợp lí nhất vì cần ít vốn. Đồng thời, rau có thể làm thực ăn cho gà, ngan và chất thải từ chăn nuôi có thể dùng cho trồng trọt.
Nếu chị P có đủ vốn thì phương án kết hợp nuôi ngan và lợn cũng rất hiệu quả vì ngan và lợn đều dùng chung thức ăn.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong nền kinh tế thị trường, tính cạnh tranh ngày càng cao, đòi hỏi các chủ thể kinh tế phải không ngừng rèn luyện, hình thành những năng lực cần thiết của người kinh doanh, xây dựng được ý tưởng kinh doanh tốt, biết nắm bắt cơ hội để kinh doanh thành công. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 6. Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh, các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh
a. Mục tiêu: HS nêu được thế nào là ý tưởng kinh doanh; giải thích được tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh; biết các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK tr.37-38 để trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm cơ hội kinh doanh và tầm quan trọng của việc xác định, định giá các cơ hội kinh doanh
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cơ hội kinh doanh và giải thích được tầm quan trọng của việc xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu câu chuyện trong SGK tr.38 để trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cơ hội kinh doanh và giải thích được tầm quan trọng của việc xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cơ hội kinh doanh và giải thích được tầm quan trọng của việc xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), yêu cầu HS nghiên cứu câu chuyện trong SGK tr.38 và trả lời câu hỏi: + Nhóm 1, 2: Theo em, có những điều kiện thuận lợi nào đối với công việc kinh doanh cây cảnh mini của chị D? + Nhóm 3, 4: Dựa trên các tiêu chí: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với chị D trong việc thực hiện cơ hội kinh doanh cây cảnh mini, em hãy đánh giá đây có phải là cơ hội tốt không. Vì sao? + Nhóm 5, 6: Việc xác định, đánh giá đó có vai trò thế nào đối với việc ra quyết định kinh doanh của chị D? - GV hướng dẫn Nhóm 3, 4 nhập tóm tắt dữ liệu câu chuyện của chị D vào công cụ AI phân tích và lập bảng mô hình SWOT. HS sử dụng kết quả này như một nguồn dữ liệu tham khảo để đối chiếu và kiểm chứng nhận định chủ quan của nhóm. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm cơ hội kinh doanh và tầm quan trọng của việc xác định, định giá các cơ hội kinh doanh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc trường hợp trong mục 2 SGK, các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời. - HS rút ra kết luận về khái niệm cơ hội kinh doanh và tầm quan trọng của việc xác định, định giá các cơ hội kinh doanh theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: + Điều kiện thuận lợi: nhiều sinh viên thích chơi cây cảnh mini, phù hợp với chuyên môn, sở thích của chị, không cần nhiều vốn,.. + Điểm yếu rất nhỏ là do chị đang là sinh viên nên không có nhiều thời gian và kinh nghiệm kinh doanh; cơ hội kinh doanh rất rõ trong khu vực nhà trường chưa có ai kinh doanh mặt hàng này, việc kinh doanh chắc chắn đem lại lợi nhuận cho chị thách thức là có thể sẽ xuất hiện cơ sở kinh doanh khác là đối thủ cạnh tranh với chị, nếu mở rộng kinh doanh thì ô vườn nhỏ không đáp ứng được điều kiện sản xuất kinh doanh mới. -> Đây là một cơ hội tốt vì phát huy được nhiều điểm mạnh như trên. + Việc xác định, đánh giá đó giúp chị D ra quyết định kinh doanh chính xác. - GV mời HS nêu khái niệm cơ hội kinh doanh và tầm quan trọng của việc xác định, định giá các cơ hội kinh doanh. - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | 2. Tìm hiểu khái niệm cơ hội kinh doanh và tầm quan trọng của việc xác định, định giá các cơ hội kinh doanh - Cơ hội kinh doanh: sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh. Cơ hội kinh doanh có thể xuất hiện từ bên ngoài nhưng cũng có khi do chính chủ thể kinh doanh chủ động tạo ra. - Ý tưởng kinh doanh được xác định: cơ hội kinh doanh khi có tính bền vững, đáp ứng được nhu cầu hiện tại và có thể duy trì sản phẩm lâu dài, có tính hấp dẫn khi đảm bảo mang lại lợi nhuận và có tính cơ hội khi thời điểm kinh doanh phù hợp. - Chủ kinh doanh cần dựa trên 4 tiêu chí: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức -> Để đánh giá, khẳng định cơ hội kinh doanh tốt, lấy cơ sở để xây dựng kế hoạch phát huy các điểm mạnh khai thác cơ hội và khắc phục điểm yếu và vượt qua thách thức để kinh doanh thành công.
| 6.2.NC1a: Học sinh biết ứng dụng công cụ AI để phân tích tình huống khách quan, hỗ trợ thiết lập mô hình SWOT làm cơ sở đánh giá cơ hội kinh doanh. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu các năng lực cần thiết của người kinh doanh
a. Mục tiêu: HS nêu được các năng lực cần thiết của người kinh doanh.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc trường hợp SGK tr.39 để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về các năng lực cần thiết của người kinh doanh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các năng lực cần thiết của người kinh doanh.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố tri thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận, thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần Luyện tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào https://kenhhoctap.edu.vn/ để thực hiện làm bài tập trắc nghiệm dưới đây:
Câu 1. Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh có quan trọng không?
A. Trong hoạt động kinh doanh việc quan trọng là tiền vốn, còn ý tưởng kinh doanh chỉ là tương đối không cần thiết.
B. Xây dựng ý tưởng kinh doanh là rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh.
C. Ý tưởng kinh doanh chỉ là khái niệm bó buộc hoạt động kinh doanh, không tạo ra được các điều sáng tạo vượt bậc.
D. Ý tưởng kinh doanh làm mất đi tính tự nhiên của các hoạt động kinh doanh.
Câu 2. Các nguồn giúp người muốn kinh doanh tìm được ý tưởng kinh doanh là gì?
A. Các yếu tố từ bên trong hoạt động kinh doanh
B. Lợi thế nội lực
C. Lợi thế nội tại, cơ hội bên ngoài
D. Lợi thế bên ngoài
Câu 3. Để thành công, người làm trong lĩnh vực kinh doanh cần có những năng lực gì?
A. Chỉ cần có năng lực lãnh đạo
B. Chỉ cần có năng lực chuyên môn là đủ
C. Năng lực lãnh đạo, năng lực quản lí, năng lực chuyên môn, năng lực học tập
D. Cần thiết nhất là năng lực học tập
Câu 4. Vì sao việc xây dựng được ý tưởng kinh doanh lại cần thiết?
A. Tạo ra được các sản phẩm kinh doanh mang tính đại trà
B. Để có thể duy trì được sản phẩm kinh doanh mang tính lâu dài, có tính hấp dẫn đảm bảo mang lại lợi nhuận
C. Để dễ dàng thay đổi các mặt hàng kinh doanh một cách nhanh chóng
D. Để không phải tính toán đến việc duy trì sản phẩm lâu dài
Câu 5. Cửa hàng ăn vặt tại cổng trường của hộ ông H, những tháng gần đây buôn bán rất tốt do món khoai tây chiên của quán ông bà được rất nhiều các em học sinh thích và đón nhận. Theo em, sắp tới ông H sẽ có dự định gì cho cửa hàng của mình?
A. Hộ ông H sẽ thu hẹp lại quy mô kinh doanh của nhà mình
B. Hộ gia đình của ông H sẽ thêm vào một số món ăn khác trong thực đơn của quán
C. Hộ gia đình của ông H sẽ nghĩ đến việc mở rộng quy mô kinh doanh của mình
D. Gia đình ông H sẽ thay đổi món khoai tây chiên trong thực đơn của quán
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và và hiểu biết thực tế của bản thân về ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | C | C | B | C |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Hoạt động 2: Làm bài tập phần Luyện tập (SGK tr.40)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới, tình huống mới nhằm tăng cường ý thức và kĩ năng thường xuyên vận dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề có liên quan đến ý tưởng, cơ hội kinh doanh cà các năng lực cần thiết của người kinh doanh.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm học tập: Bài giới thiệu về tấm gương doanh nhân thành đạt nhờ năng lực kinh doanh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Em hãy sưu tầm và viết bài giới thiệu về một tấm gương doanh nhân thành đạt nhờ có năng lực kinh doanh.
- GV trình chiếu cho HS xem một số gương doanh nhân thành đạt nhờ có năng lực kinh doanh:

Phạm Nhật Vượng – Doanh nhân giàu nhất Việt Nam

Nguyễn Thị Phương Thảo – Doanh nhân nữ
thành đạt hàng đầu Việt Nam

Tim Cook – Giám đốc điều hành Apple Inc.
- GV khuyến khích học sinh ứng dụng các mô hình ngôn ngữ lớn AI để hỗ trợ tìm kiếm, kiểm chứng thông tin tiểu sử, hoạt động kinh doanh của doanh nhân và ứng dụng các phần mềm biên tập thông minh tạo video thuyết trình số hóa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm có thể thực hiện diễn kịch ở nhà, ghi hình vở diễn sau đó chuyển đoạn clip cho GV. GV sẽ lựa chọn clip hay nhất để chiếu cho cả lớp xem.
- Các nhóm HS cũng có thể diễn trực tiếp trên lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[6.1.NC1b: Học sinh biết sử dụng câu lệnh (prompt) cơ bản để tương tác với trợ lý AI (Gemini/ChatGPT), biết sàng lọc thông tin gợi ý từ AI để phát triển ý tưởng kinh doanh.]
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Khái niệm và tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh, các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh.
+ Khái niệm cơ hội kinh doanh và tầm quan trọng của việc xác định, định giá các cơ hội kinh doanh.
+ Các năng lực cần thiết của người kinh doanh.
- Làm bài tập 2 phần Luyện tập và bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 7: Đạo đức kinh doanh.